<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>TBT BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH &#187; Điểm đến</title>
	<atom:link href="https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?cat=10&#038;feed=rss2" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn</link>
	<description>VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG</description>
	<lastBuildDate>Fri, 27 Feb 2026 08:34:11 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
		<item>
		<title>Năm Du lịch quốc gia Gia Lai 2026: Quảng bá văn hóa Tây Nguyên đặc sắc</title>
		<link>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?p=7500</link>
		<comments>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?p=7500#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 25 Feb 2026 08:22:26 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Banbt1</dc:creator>
				<category><![CDATA[Điểm đến]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?p=7500</guid>
		<description><![CDATA[Tỉnh Gia Lai vừa ban hành Kế hoạch triển khai Đề án Bảo tồn và phát huy giá trị di sản Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai năm 2026, trong đó điểm nhấn là tổ chức Liên hoan cồng chiêng quốc tế tại tỉnh Gia Lai vào [...]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p data-role="sapo">Tỉnh Gia Lai vừa ban hành Kế hoạch triển khai Đề án Bảo tồn và phát huy giá trị di sản Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai năm 2026, trong đó điểm nhấn là tổ chức Liên hoan cồng chiêng quốc tế tại tỉnh Gia Lai vào quý IV/2026, nhằm quảng bá hình ảnh văn hóa đặc sắc của Tây Nguyên đến bạn bè trong và ngoài nước.</p>
<div data-role="content">
<p>Liên hoan cồng chiêng quốc tế tại tỉnh Gia Lai dự kiến tổ chức tại Quảng trường Đại Đoàn Kết, phường Pleiku, với sự tham gia của các đoàn nghệ nhân cồng chiêng trong tỉnh, một số địa phương trong nước và các đoàn quốc tế đến từ một số quốc gia khu vực châu Á có hoạt động giao lưu văn hóa. Liên hoan không chỉ là dịp tôn vinh giá trị di sản Không gian văn hóa cồng chiêng, mà còn là hoạt động đối ngoại văn hóa, góp phần giới thiệu hình ảnh đất và người Gia Lai, Tây Nguyên ra thế giới.</p>
<p>Việc tổ chức Liên hoan cồng chiêng quốc tế nằm trong tổng thể các nhiệm vụ triển khai Đề án Bảo tồn và phát huy giá trị di sản Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030 theo Nghị quyết số 100/NQ-HĐND ngày 9/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.</p>
<figure>
<div><a title="Tái hiện không gian lễ hội tại Liên hoan cồng chiêng, múa xoang, thi trang phục thổ cẩm. Ảnh: Khoa Chương - TTXVN" href="https://bvhttdl.mediacdn.vn/291773308735864832/2026/2/25/vnapotalthehetrebaotonkhonggianvanhoacongchiengxoang7881388-17719861559831877090415-1772005533414-17720055339281038785960.jpg" rel="nofollow" data-fancybox-group="img-lightbox"><img id="img_208572164593446912" title="Năm Du lịch quốc gia Gia Lai 2026: Tổ chức Liên hoan cồng chiêng quốc tế, quảng bá văn hóa Tây Nguyên đặc sắc - Ảnh 1." alt="Năm Du lịch quốc gia Gia Lai 2026: Tổ chức Liên hoan cồng chiêng quốc tế, quảng bá văn hóa Tây Nguyên đặc sắc - Ảnh 1." src="https://bvhttdl.mediacdn.vn/291773308735864832/2026/2/25/vnapotalthehetrebaotonkhonggianvanhoacongchiengxoang7881388-17719861559831877090415-1772005533414-17720055339281038785960.jpg" width="700" height="auto" data-original="https://bvhttdl.mediacdn.vn/291773308735864832/2026/2/25/vnapotalthehetrebaotonkhonggianvanhoacongchiengxoang7881388-17719861559831877090415-1772005533414-17720055339281038785960.jpg" /></a></div>
<figcaption>
<p data-placeholder="[nhập chú thích]">Tái hiện không gian lễ hội tại Liên hoan cồng chiêng, múa xoang, thi trang phục thổ cẩm.</p>
</figcaption>
</figure>
<p>Thời gian qua, tỉnh Gia Lai duy trì nhiều hoạt động thiết thực nhằm đưa cồng chiêng trở thành sản phẩm văn hóa – du lịch đặc trưng. Chương trình &#8220;Cồng chiêng cuối tuần &#8211; Thưởng thức và Trải nghiệm&#8221; được tổ chức định kỳ vào tối thứ Bảy hằng tuần tại Quảng trường Đại Đoàn Kết, Quảng trường Nguyễn Tất Thành và một số địa điểm trên địa bàn, tạo không gian sinh hoạt văn hóa cộng đồng, thu hút đông đảo người dân và du khách.</p>
<p>Bên cạnh đó, Ngày hội văn hóa các dân tộc tỉnh Gia Lai, dự kiến tổ chức vào tháng 4/2026, tiếp tục là dịp hội tụ nghệ nhân các dân tộc, trình diễn cồng chiêng, tái hiện không gian lễ hội truyền thống, qua đó lan tỏa giá trị di sản trong đời sống đương đại.</p>
<p>Trong năm 2026, tỉnh sẽ hoàn thành điều tra, kiểm kê, cập nhật dữ liệu về số lượng cồng chiêng, nghệ nhân trình diễn, truyền dạy, chỉnh chiêng và các đội văn nghệ quần chúng có sử dụng cồng chiêng trên địa bàn; phục dựng một số nghi lễ, lễ hội truyền thống của đồng bào Bahnar, H&#8217;rê, gắn với số hóa tư liệu, đảm bảo giữ gìn nguyên vẹn bản sắc văn hóa.</p>
<div data-type="_mgwidget" data-widget-id="1277236"></div>
<figure>
<div><a title="Trình diễn tại Liên hoan cồng chiêng, múa xoang, thi trang phục thổ cẩm. Ảnh: Khoa Chương - TTXVN" href="https://bvhttdl.mediacdn.vn/291773308735864832/2026/2/25/vnapotalthehetrebaotonkhonggianvanhoacongchiengxoang7881372-17719861188502093799179-1772005535273-1772005535430776105877.jpg" rel="nofollow" data-fancybox-group="img-lightbox"><img id="img_208572085684957184" title="Năm Du lịch quốc gia Gia Lai 2026: Tổ chức Liên hoan cồng chiêng quốc tế, quảng bá văn hóa Tây Nguyên đặc sắc - Ảnh 2." alt="Năm Du lịch quốc gia Gia Lai 2026: Tổ chức Liên hoan cồng chiêng quốc tế, quảng bá văn hóa Tây Nguyên đặc sắc - Ảnh 2." src="https://bvhttdl.mediacdn.vn/291773308735864832/2026/2/25/vnapotalthehetrebaotonkhonggianvanhoacongchiengxoang7881372-17719861188502093799179-1772005535273-1772005535430776105877.jpg" width="700" height="auto" data-original="https://bvhttdl.mediacdn.vn/291773308735864832/2026/2/25/vnapotalthehetrebaotonkhonggianvanhoacongchiengxoang7881372-17719861188502093799179-1772005535273-1772005535430776105877.jpg" /></a></div>
<figcaption>
<p data-placeholder="[nhập chú thích]">Trình diễn tại Liên hoan cồng chiêng, múa xoang, thi trang phục thổ cẩm.</p>
</figcaption>
</figure>
<p>Đặc biệt, các lớp truyền dạy đánh chiêng, chỉnh chiêng, bảo quản cồng chiêng cho người Bahnar, Jrai, Chăm, H&#8217;rê được triển khai tại cộng đồng và trong các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú có cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông trên toàn tỉnh. Nội dung giảng dạy được nghiên cứu định chuẩn âm thanh, cấu trúc bộ chiêng phục vụ lễ hội và giảng dạy, góp phần trao truyền di sản cho thế hệ trẻ.</p>
<p>Song song đó, tỉnh đầu tư trưng bày Không gian văn hóa cồng chiêng tại Bảo tàng Pleiku, ứng dụng công nghệ số như: thực tế ảo, mã QR nhằm tăng tính tương tác, phục vụ khách tham quan trong Năm Du lịch quốc gia 2026. Việc hỗ trợ mua sắm cồng chiêng, trang phục, nhạc cụ truyền thống cho các làng, lắp đặt sân khấu thực cảnh phục vụ trình diễn thường kỳ cũng được triển khai, nhằm từng bước khôi phục và hoàn thiện không gian diễn xướng.</p>
<p>Thông qua chuỗi hoạt động từ cơ sở đến quy mô quốc tế, Gia Lai khẳng định quyết tâm bảo tồn và phát huy giá trị Không gian văn hóa cồng chiêng – di sản văn hóa đặc sắc của cộng đồng các dân tộc Tây Nguyên; xây dựng hình ảnh Gia Lai là điểm đến giàu bản sắc, góp phần quảng bá văn hóa Tây Nguyên trong tiến trình hội nhập và phát triển.</p>
</div>
<p data-role="author">Theo TTXVN</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?feed=rss2&#038;p=7500</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tiềm năng phát triển thị trường du lịch Hồi giáo ở Việt Nam</title>
		<link>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?p=7142</link>
		<comments>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?p=7142#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 05 Dec 2024 06:24:31 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Banbt1</dc:creator>
				<category><![CDATA[Điểm đến]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://tbt-mocst.vn/?p=7142</guid>
		<description><![CDATA[Thị trường du lịch Hồi giáo (Halal Tourism) đang phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu, mở ra nhiều cơ hội cho các quốc gia và doanh nghiệp trong ngành du lịch Du lịch Hồi giáo, hay còn gọi là Halal Tourism, là một trong những phân khúc phát triển [...]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Thị trường du lịch Hồi giáo (Halal Tourism) đang phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu, mở ra nhiều cơ hội cho các quốc gia và doanh nghiệp trong ngành du lịch</p>
<p style="text-align: justify;">Du lịch Hồi giáo, hay còn gọi là Halal Tourism, là một trong những phân khúc phát triển nhanh nhất của ngành du lịch toàn cầu. Đây là thị trường tiềm năng với lượng khách lớn, mức chi tiêu cao và nhu cầu ổn định nhờ các đặc điểm tôn giáo. Việt Nam với vị trí chiến lược trong khu vực Đông Nam Á, cùng sự đa dạng văn hóa và tài nguyên du lịch, đang có cơ hội lớn để khai thác thị trường du lịch Hồi giáo, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu của khách Hồi giáo ngày càng tăng.</p>
<p style="text-align: justify;"><b><i>Tổng quan về thị trường du lịch Hồi giáo</i></b></p>
<p style="text-align: justify;">Theo thống kê từ CrescentRating, năm 2023, ước tính có khoảng 140-160 triệu lượt khách du lịch Hồi giáo trên toàn cầu, chiếm hơn 11% trong tổng số 1,3 tỷ lượt khách du lịch. Dự báo đến năm 2028, con số này sẽ tăng lên 230 triệu lượt. Dự kiến, du khách Hồi giáo sẽ chi khoảng 225 tỷ USD cho du lịch nước ngoài vào năm 2028, tốc độ tăng trưởng này cao hơn so với nhiều thị trường khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Người Hồi giáo trên thế giới hiện có khoảng 2,1 tỷ người, chiếm 1/4 dân số thế giới, gần nửa số người Hồi giáo sống ở các quốc gia phát triển, có thu nhập cao. Tầng lớp trung lưu ở nhiều quốc gia Hồi giáo đã tăng lên đáng kể, dẫn đến thu nhập và tài sản tăng lên từ đó nhu cầu du lịch lớn hơn hơn. Những du khách này thường tìm kiếm các lựa chọn du lịch cao cấp hơn và thân thiện với Halal, bao gồm quyền sử dụng thực phẩm Halal, khu vực cầu nguyện, và các tiện nghi phù hợp với quy định tôn giáo. Họ thường đi du lịch theo nhóm, với số lượng từ 5 đến 50 người, và có mức chi tiêu cao cho các dịch vụ du lịch. Thị trường du lịch Halad là thị trường cao cấp có yêu cầu khắt khe song đây lại là thị trường tiềm năng với khả năng chi trả cao vì thế du lịch Halad là tiềm năng mà nhiều quốc gia hướng đến. Cũng vì vậy mà nhiều trung tâm du lịch trên thế giới, nhất là khu vực Đông Nam Á, đang chuẩn bị kỹ lưỡng để đón dòng khách tiềm năng này.</p>
<p style="text-align: justify;">Khách du lịch Hồi giáo có xu hướng chọn các điểm đến cung cấp dịch vụ Halal toàn diện, từ thực phẩm, nơi cầu nguyện đến các hoạt động du lịch thân thiện với tôn giáo. Với sự phát triển nhanh, mạnh của các quốc gia Đông Nam Á như Malaysia, Indonesia, và Thái Lan trong việc cung cấp dịch vụ Halal, khu vực này ngày càng trở thành điểm đến hấp dẫn.</p>
<p style="text-align: justify;">Bên cạnh đó phải nói thêm về sự thay đổi nhận thức chung cũng như hiểu biết về việc sử dụng các sản phẩm và dịch vụ du lịch Halal. Các công ty du lịch và điểm đến trên thế giới đã nhận ra tầm quan trọng của việc phục vụ thị trường du lịch Hồi giáo và cung cấp nhiều lựa chọn thân thiện với Halal hơn. Ví dụ, các khách sạn và nhà hàng cung cấp thực phẩm Halal và cơ sở cầu nguyện, và các hãng hàng không cung cấp bữa ăn Halal trên các chuyến bay.</p>
<p style="text-align: justify;"><b>L<em>ợi ích kinh tế cho các nước phát triển du lịch Halal</em></b></p>
<p style="text-align: justify;">Lợi ích kinh tế: Du lịch Halal có thể mang lại lợi ích kinh tế đáng kể cho các điểm đến bằng cách thu hút thị trường du khách Hồi giáo. Du khách Hồi giáo chi nhiều tiền hơn cho việc đi lại so với những du khách khác, tập trung vào chỗ ở sang trọng và thân thiện với Halal, đồ ăn uống Halal và dịch vụ cầu nguyện. Nếu đáp ứng tốt nhu cầu và sở thích của du khách Hồi giáo, các điểm đến du lịch Halal có thể mở ra các nguồn doanh thu mới, tạo ra việc làm và cơ hội cho các doanh nghiệp địa phương.</p>
<p style="text-align: justify;">Lợi ích xã hội cho cộng đồng địa phương: Du lịch Halal cũng có thể mang lại lợi ích xã hội cho cộng đồng địa phương bằng cách thúc đẩy giao lưu và hiểu biết văn hóa. Du khách Hồi giáo thường tìm kiếm những trải nghiệm văn hóa đích thực, quan tâm đến việc tìm hiểu về phong tục, truyền thống và tập quán địa phương, đây cũng là cách để giữ gìn và lưu truyền bản sắc văn hoá, nó không chỉ giúp người dân bảo vệ tài nguyên môi trường sinh thái, mà còn bảo tồn và phát huy những nét văn hoá độc đáo của địa phương</p>
<p style="text-align: justify;">Tăng cường hiểu biết và tôn trọng giữa các nền văn hóa: Du lịch Halal cũng góp phần tăng cường hiểu biết và chia sẻ giữa các nền văn hóa thông qua thúc đẩy quan hệ và trao đổi giữa các nền văn hóa. Với việc tạo ra một môi trường thân thiện và hòa nhập cho du khách Hồi giáo, các điểm đến du lịch Halal có thể thúc đẩy sự hiểu biết và chia sẻ hơn đối với các giá trị và truyền thống Hồi giáo, tăng cường tôn trọng, sự hòa hợp giữa các dân tộc và tin cậy lẫn nhau.<b></b></p>
<p style="text-align: justify;"><b>Tiềm năng phát triển du lịch Hồi giáo tại ở Việt Nam</b></p>
<p style="text-align: justify;"><i>Tổng quan về thị trường du lịch Hồi giáo tại Việt Nam</i></p>
<p style="text-align: justify;">Năm 2023, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam đạt gần 13 triệu lượt khách, Trong đó có khoảng 1,5 triệu lượt khách từ các quốc gia có đa số người Hồi giáo, chiếm gần 12% tổng số khách quốc tế. Các thị trường chính bao gồm Malaysia, Indonesia, Ấn Độ, và các nước Trung Đông.</p>
<p style="text-align: justify;"><i>Tình hình chính trị, xã hội ổn định </i></p>
<p style="text-align: justify;">Việt Nam có tình hình chính trị, xã hội ổn định, tiềm lực và quy mô nền kinh tế, dân số ngày càng lớn mạnh, đứng thứ 34 về quy mô kinh tế, thuộc nhóm 20 quốc gia có quy mô thương mại hàng đầu và đang ở giai đoạn dân số vàng với 100 triệu người..</p>
<p style="text-align: justify;"><i>Việt Nam có quan hệ đối ngoại và liên kết kinh tế quốc tế mở rộng</i></p>
<p style="text-align: justify;">Việt Nam có quan hệ đối ngoại và liên kết kinh tế quốc tế ngày càng mở rộng, có quan hệ ngoại giao với 194 quốc gia trên thế giới, quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện với 32 nước, tham gia hơn 70 tổ chức khu vực, quốc tế quan trọng và có quan hệ hợp tác tốt đẹp với cộng đồng các quốc gia Hồi giáo trên thế giới<i></i></p>
<p style="text-align: justify;"><i>Tài nguyên du lịch và thiên nhiên phong phú của Việt Nam</i></p>
<p style="text-align: justify;">Việt Nam sở hữu nhiều danh lam thắng cảnh, di sản văn hóa và thiên nhiên đẹp như Vịnh Hạ Long, phố cổ Hội An, và các bãi biển nổi tiếng. Những điểm đến này có thể hấp dẫn khách du lịch Hồi giáo nếu được tích hợp các dịch vụ phù hợp với tôn giáo của thị trường khách này.</p>
<p style="text-align: justify;">Bên cạnh đó, Việt Nam có các lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên thuận lợi để tham gia sâu hơn vào các chuỗi cung ứng sản phẩm, dịch vụ Halal nhờ kinh nghiệm và đóng góp về bảo đảm an ninh lương thực toàn cầu, có nhiều sản phẩm nông nghiệp có thể đáp ứng các tiêu chuẩn về Halal, cũng như lợi thế trong phát triển du lịch, trong đó có du lịch Halal với đường bờ biển dài, hệ sinh thái đa dạng, …</p>
<p style="text-align: justify;"><i>Vị trí chiến lược<b></b></i></p>
<p style="text-align: justify;">Việt Nam nằm gần các quốc gia Hồi giáo lớn như Malaysia và Indonesia, giúp việc kết nối du lịch thuận tiện hơn. Thêm vào đó, các đường bay thẳng từ Việt Nam đến các thành phố lớn ở Trung Đông cũng đang được mở rộng, thúc đẩy sự phát triển thị trường này.</p>
<p style="text-align: justify;"><i>Thị trường du lịch Halad được quan tâm<b></b></i></p>
<p style="text-align: justify;">Thủ tướng Chính Phủ ban hành Quyết định số 10/QĐ- TTg ngày 14/2/2023 về Đề án “Tăng cường hợp tác quốc tế để xây dựng và phát triển ngành Halal Việt Nam đến năm 2030”. Đề án định hướng phát triển ngành Halal Việt Nam trở thành một ngành thế mạnh, đưa Việt Nam trở thành một điểm đến không thể thiếu trong bản đồ Halal toàn cầu, một mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng các sản phẩm, dịch vụ Halal trên thế giới.</p>
<p style="text-align: justify;">Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14230:2024 về “Du lịch thân thiện với với người Hồi giáo – Các yêu cầu” nhằm tạo thuận lơi cho việc thu hút khác Hồi giáo.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhận định rõ tiềm năng từ thị trường Halal, từ đầu năm 2022 đến nay, Việt Nam đã tiến hành nhiều hội nghị xúc tiến đầu tư du lịch khu vực Trung Đông, Nam Á. Không ít hội thảo về du lịch Halal được tổ chức tại các địa phương nhằm đưa ra giải pháp để thu hút thị trường này hiệu quả, bền vững. Các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Đà Nẵng, Quảng Nam, Kiên Giang… đã lên kế hoạch đón khách Hồi giáo ở các quốc gia tiềm năng là Ấn Độ, Malaysia, Singapore</p>
<p style="text-align: justify;">Hiện nay, nhu cầu thực phẩm Halal, khu vực cầu nguyện và các dịch vụ đặc thù của khách Hồi giáo tại Việt Nam đang tăng mạnh, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường.<b><i></i></b></p>
<p style="text-align: justify;"><b>Thách thức trong phát triển du lịch Hồi giáo tại Việt Nam<i></i></b></p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu dịch vụ đạt chuẩn Halal: Hiện nay, số lượng nhà hàng, khách sạn và điểm du lịch đạt chuẩn Halal tại Việt Nam còn hạn chế, nếu nói chính xác hơn thì gần như chưa có. Điều này khiến du khách Hồi giáo gặp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ phù hợp với tôn giáo của họ.</p>
<p style="text-align: justify;">Hiểu biết hạn chế về văn hóa Hồi giáo: Nhân viên du lịch và các doanh nghiệp chưa được đào tạo đầy đủ về văn hóa Hồi giáo, dẫn đến việc phục vụ chưa đáp ứng được kỳ vọng của khách hàng. Đặc biệt đối với thị trường Halad – đây là thị trường có yêu cầu về du lịch khắt khe nhất, cần hệ thống tiêu chuẩn cụ thể và đúng quy định nhất,</p>
<p style="text-align: justify;">Cạnh tranh từ các nước trong khu vực: Các quốc gia như Malaysia, Indonesia, và Thái Lan đã xây dựng được thương hiệu mạnh về du lịch Halal. Đặc biệt là Malaysia, bởi tại quốc gia này, cộng đồng người Hồi giáo tương đối lớn do vậy, người dân nói chung cũng đã quen với văn hóa Halad nói chung và các tiêu chuẩn cho khách du lịch Halad nói riêng. Việt Nam cần phải cạnh tranh gay gắt với các nước này để thu hút khách Hồi giáo.</p>
<p style="text-align: justify;">Một vấn đề vô cùng quan trọng khác nữa đó là tất cả các dịch vụ, sản phẩm phục vụ thị trường này đều phải được cấp phép chứng nhận. Hiện nay Việt Nam mới có một trung tâm chứng nhận Halad (Halcert) được thành lập tháng 3 năm 2024 theo Quyết định số 389/QĐ-TĐC.</p>
<p style="text-align: justify;"><b><i>Gợi ý một số giải pháp phát triển thị trường du lịch Hồi giáo tại Việt Nam</i></b></p>
<p style="text-align: justify;"><i>Đầu tư vào dịch vụ Halal</i>: Xây dựng cơ sở hạ tầng Halal như thát triển hệ thống nhà hàng, khách sạn và điểm đến đạt chuẩn Halal, bao gồm khu vực cầu nguyện, nhà vệ sinh riêng và các dịch vụ tôn giáo khác. Chứng nhận Halal, đây là yếu tốt cực kỳ quan trọng vì vậy chính quyền cần hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc xin cấp chứng nhận Halal để tạo niềm tin cho khách hàng.</p>
<p style="text-align: justify;"><i>Đào tạo nguồn nhân lực</i>: Tổ chức các khóa đào tạo và nâng cao nhận thức về văn hóa, phong tục về nhu cầu của du khách Hồi giáo cho nhân viên trong ngành du lịch. Đào tạo hướng dẫn viên du lịch biết tiếng Ả Rập hoặc hiểu biết sâu về văn hóa Hồi giáo, cũng như những kỹ năng cần thiết khác cho thị trường này.</p>
<p style="text-align: justify;"><i>Quảng bá và hợp tác quốc tế</i>: Tham gia các hội chợ quốc tế về du lịch Halal để giới thiệu Việt Nam như một điểm đến thân thiện với người Hồi giáo. Hợp tác với các quốc gia Hồi giáo, ký kết các thỏa thuận hợp tác du lịch với các quốc gia như Malaysia, Indonesia, và các nước Trung Đông.</p>
<p style="text-align: justify;"><i>Xây dựng chính sách hỗ trợ</i>: Chính phủ cần có các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư để các doanh nghiệp đầu tư vào dịch vụ Halal. Lập kế hoạch chiến lược dài hạn, quy hoạch đồng bộ để phát triển du lịch Hồi giáo tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;"><i>Các điển hình thành công</i>: Malaysia được coi là điểm đến hàng đầu về du lịch Halal nhờ hệ thống dịch vụ toàn diện, từ thực phẩm đến khách sạn, và các chính sách hỗ trợ mạnh mẽ từ chính phủ.Thái Lan đã xây dựng nhiều trung tâm Halal ở Bangkok, Phuket và Chiang Mai, thu hút lượng lớn khách Hồi giáo từ Trung Đông và Đông Nam Á. Với dân số Hồi giáo lớn nhất thế giới, Indonesia không chỉ cung cấp dịch vụ Halal mà còn tổ chức nhiều sự kiện du lịch đặc biệt dành riêng cho cộng đồng Hồi giáo.</p>
<p style="text-align: justify;">Du lịch Hồi giáo là một thị trường đầy tiềm năng mà Việt Nam cần khai thác mạnh mẽ hơn trong tương lai. Với tài nguyên du lịch phong phú, vị trí chiến lược, và nhu cầu ngày càng tăng của du khách Hồi giáo, Việt Nam hoàn toàn có thể trở thành điểm đến hấp dẫn trong khu vực nếu có các chiến lược phát triển bài bản. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng, nâng cao nhận thức và đào tạo nhân lực sẽ là những yếu tố then chốt để biến tiềm năng thành thực tế, đồng thời góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành du lịch Việt Nam. Việc hiểu rõ và đáp ứng nhu cầu của du khách Hồi giáo sẽ giúp Việt Nam khai thác hiệu quả thị trường tiềm năng này, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành du lịch.</p>
<p style="text-align: justify;">NLH</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?feed=rss2&#038;p=7142</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thực trạng buôn bán và tiêu thụ động vật hoang dã trong ngành du lịch tại Việt Nam</title>
		<link>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?p=7096</link>
		<comments>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?p=7096#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 05 Dec 2024 05:43:35 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Banbt1</dc:creator>
				<category><![CDATA[Điểm đến]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://tbt-mocst.vn/?p=7096</guid>
		<description><![CDATA[Việt Nam là một trong số các quốc gia có đa dạng sinh học cao nhất thế giới với rất nhiều loài động, thực vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng cao. Tuy nhiên nạn buôn bá, tiêu thụ sản phẩm có nguồn gốc từ động vật hoang dã [...]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Việt Nam là một trong số các quốc gia có đa dạng sinh học cao nhất thế giới với rất nhiều loài động, thực vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng cao. Tuy nhiên nạn buôn bá, tiêu thụ sản phẩm có nguồn gốc từ động vật hoang dã trong ngành du lịch đang là thực trạng đáng lo ngại.</p>
<p><b><i>Thực trạng việc tiêu thụ thịt động vật hoang dã</i></b></p>
<p>Việc nuôi nhốt động vật để phục vụ du lịch và các mục đích thương mại khác đang gia tăng trên toàn cầu, trong đó Việt Nam là một trong những điểm nóng của khu vực.</p>
<p>Theo Cục Kiểm lâm, cả nước hiện có khoảng 8.600 cơ sở nuôi động vật hoang dã với tổng cộng 2,5 triệu cá thể thuộc 300 loài. Đáng chú ý, 90% trong số này là các hộ gia đình và cá nhân. Số lượng hổ nuôi nhốt có đăng ký đã tăng từ 97 cá thể (năm 2010) lên 364 cá thể (năm 2021) tại 22 cơ sở, chủ yếu là các trang trại và sở thú tư nhân. Tuy nhiên, không có cơ sở nào thực hiện hoạt động nuôi hổ vì mục đích bảo tồn thực sự. Nhiều doanh nghiệp bất động sản đã đầu tư vào việc mở các sở thú và safari như một phần của dự án, với mục tiêu kinh doanh hơn là bảo tồn động vật. Hiện nay, Việt Nam có khoảng 18.000 cơ sở đăng ký gây nuôi, bảo tồn động vật hoang dã, nhiều trong số đó gắn liền với các dự án bất động sản và khu nghỉ dưỡng.</p>
<p>Nhiều nhà hàng tại các khu vực du lịch nổi tiếng như Hà Nội, Quảng Bình, Đà Nẵng, hoặc các vùng Tây Nguyên thường quảng cáo các món ăn chế biến từ thịt động vật hoang dã (rắn, kỳ đà, cầy hương, nhím, dúi…). Thực khách, đặc biệt là du khách quốc tế hoặc những người đến từ thành phố lớn, thường coi đây là một “trải nghiệm ẩm thực độc đáo”. Nguồn cung thịt rừng này chủ yếu từ săn bắt trái phép trong tự nhiên, hoặc từ các trang trại nuôi động vật hoang dã chưa được kiểm soát chặt chẽ.</p>
<p>Các khu chợ du lịch lớn như Đồng Xuân  tại Hà Nội, chợ Bến Thành tại TP.HCM, và chợ biên giới ở Lạng Sơn, Quảng Ninh thường bày bán sản phẩm từ ngà voi, sừng tê giác, rùa biển, da trăn, da cá sấu… Đây là những sản phẩm thu hút khách du lịch làm quà lưu niệm. Hầu hết các sản phẩm này đều có nguồn gốc từ khai thác trái phép, vi phạm nghiêm trọng luật bảo vệ động vật hoang dã và các công ước quốc tế như CITES.</p>
<p><b><i>Khai thác động vật hoang dã phục vụ du lịch</i></b></p>
<p>Một số tour du lịch, đặc biệt ở Tây Nguyên, Huế và Đồng bằng sông Cửu Long, tổ chức các hoạt động cưỡi voi, xem biểu diễn khỉ hoặc chụp ảnh với thú hoang như chim đại bàng, trăn, khỉ…Những con vật này thường bị nuôi nhốt trong điều kiện không phù hợp, chịu đựng các biện pháp huấn luyện khắc nghiệt để phục vụ mục đích thương mại. Điều này làm tổn hại tới động vật nói chung, làm xấu hình ảnh của ngành du lịch, và xa hơn là làm mất cân bằng hệ sinh thái do việc săn, bắt động vật.</p>
<p><b><i>Các nguyên nhân chính </i></b></p>
<p>Nguyên nhân chính dẫn đến thực trạng này là do khách du lịch coi thịt rừng và sản phẩm động vật hoang dã là biểu tượng của sự cao cấp, quý hiếm. Một số khách quốc tế, đặc biệt từ Trung Quốc, Hàn Quốc, vẫn tin vào giá trị y học hoặc phong thủy của các sản phẩm như sừng tê giác, ngà voi.</p>
<p>Bên cạnh đó việc hạn chế trong công tác quản lý cũng là nguyên nhân dẫn đến việc tiêu thụ tại Việt Nam đáng lo ngại. Chợ và nhà hàng vẫn công khai bày bán động vật hoang dã, nhưng cơ quan quản lý đôi khi không đủ nguồn lực hoặc chưa quyết liệt trong việc giám sát. Việc kiểm tra giấy phép kinh doanh động vật hoang dã chưa được thực hiện nghiêm túc.</p>
<p>Buôn bán động vật hoang dã mang lại lợi nhuận lớn do giá trị cao của thị trường này, khiến nhiều cá nhân và tổ chức sẵn sàng vi phạm pháp luật.</p>
<p>Tư duy và nhận thức hạn chế cũng là nguyên nhân chính dẫn đến thực trạng tiêu thụ, sử dụng quá nhiều sản phẩm từ động vật hoang dã tại Việt Nam. Nhiều du khách, đặc biệt là người trong nước, không biết hoặc không quan tâm đến hậu quả của việc tiêu thụ và mua bán sản phẩm từ động vật hoang dã. Bên cạnh đó, tâm lý càng cấm thì càng hiếm khiến nhiều du khác sẵn sàng chi trả giá cao để có thể mua sản phẩm từ động vật hoang dã, điều này càng khiến cho tình trạng săn bắt nghiêm trọng hơn. Ngoài ra một số người tin vào các tác dụng thần thánh không có căn cứ khoa học của sừng tê giác, ngà voi khiến nhu cầu tăng, từ đó kéo theo việc buôn bán, săn bắt tăng.</p>
<p><b><i>Hậu quả đến từ việc buôn bán, tiêu thụ động vật hoang dã</i></b><b><i></i></b></p>
<p>Buôn bán động vật hoang dã có thể mang lại những rủi ro lớn cho hoạt động của ngành du lịch như: Giảm sức hấp dẫn đối với du khách, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, vi phạm luật pháp và các công ước quốc tế mang Việt Nam đã tham gia, ký kết; gia tăng tội phạm, gây mất an ninh, trật tự; làm mất đi hình ảnh về một Việt Nam thanh bình, mến khách; khiến cho doanh thu của ngành du lịch thụt giảm…Cụ thể hơn đối với môi trường suy giảm quần thể các loài ĐVHD: Săn bắt quá mức đã khiến nhiều loài như tê giác, voi, rùa biển, tê tê đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Việc săn bắt và khai thác động vật hoang dã gây mất cân bằng hệ sinh thái làm gián đoạn chuỗi thức ăn tự nhiên. Đối với xã hội việc săn bắt, buôn bán động vật hoang dã ảnh hưởng hình ảnh quốc gia. Việt Nam bị chỉ trích là điểm nóng về buôn bán động vật hoang, ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín và hình ảnh trong mắt bạn bè quốc tế. Các hành vi này không chỉ vi phạm pháp luật Việt Nam mà còn vi phạm các hiệp ước quốc tế như CITES. Đối với ngành du lịch, các hành vi buôn bán và tiêu thụ đông vật hoang dã làm giảm niềm tin của du khách quốc tế vào du lịch Việt Nam, mất cơ hội phát triển du lịch bền vững</p>
<p><b><i>Giải pháp hạn chế nạn buôn bán, sử dụng động vật hoang dã</i></b></p>
<p>Nâng cao nhận thức: Thực hiện các chiến dịch truyền thông mạnh mẽ, nhấn mạnh sự nguy hại của việc tiêu thụ động vật hoang dã. Đưa các thông điệp bảo vệ động vật hoang dã vào nội dung hướng dẫn du lịch tại các địa điểm tham quan và khách sạn.</p>
<p>Tăng cường pháp luật: thắt chặt kiểm tra và xử phạt nghiêm minh các cá nhân, tổ chức buôn bán và tiêu thụ động vật hoang dã. Thiết lập đội kiểm soát đặc biệt để giám sát các khu vực thường xảy ra buôn bán động vật hoang dã.</p>
<p>Khuyến khích du lịch bền vững: Phát triển các sản phẩm du lịch thân thiện với môi trường, không khai thác động vật hoang dã như tour sinh thái, tour bảo tồn.</p>
<p>Hợp tác với các khu bảo tồn thiên nhiên: tổ chức các hoạt động trải nghiệm giáo dục về động vật hoang dã.</p>
<p>Hợp tác quốc tế: phối hợp với các tổ chức quốc tế và các nước láng giềng để kiểm soát và ngăn chặn hoạt động buôn bán động vật hoang dã xuyên biên giới. Chia sẻ thông tin về các tổ chức và cá nhân tham gia buôn bán động vật hoang dã trên mạng lưới quốc tế.</p>
<p>Việc xử lý triệt để vấn đề này đòi hỏi sự tham gia của toàn xã hội, từ chính phủ, doanh nghiệp du lịch đến chính bản thân du khách. Chỉ khi có sự phối hợp đồng bộ, ngành du lịch Việt Nam mới thực sự trở thành điểm sáng bền vững trên bản đồ thế giới.</p>
<p>Những số liệu trên cho thấy tình trạng nuôi nhốt động vật phục vụ du lịch và thương mại đang diễn ra phổ biến, đặt ra nhiều thách thức về trong công tác quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học và tính bền vững của ngành du lịch.</p>
<p>NLH</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?feed=rss2&#038;p=7096</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Năm 2024 và những xu hướng du lịch đang thình hành trên thế giới</title>
		<link>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?p=7051</link>
		<comments>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?p=7051#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 30 Nov 2024 03:58:45 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Banbt1</dc:creator>
				<category><![CDATA[Điểm đến]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://tbt-mocst.vn/?p=7051</guid>
		<description><![CDATA[Du lịch toàn cầu đang có sự phục hồi mạnh mẽ kể từ sau đại dịch COVID 19, không chỉ chứng kiến số lượng khách du lịch tăng mạnh, ngành du lịch cũng đón nhận nhiều xu hướng, loại hình du lịch mới. Nhu cầu đa dạng và cá nhân [...]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Du lịch toàn cầu đang có sự phục hồi mạnh mẽ kể từ sau đại dịch COVID 19, không chỉ chứng kiến số lượng khách du lịch tăng mạnh, ngành du lịch cũng đón nhận nhiều xu hướng, loại hình du lịch mới.</p>
<p>Nhu cầu đa dạng và cá nhân hóa loại hình du lịch đang dần trở nên phổ biến là lý do khiến ngành du lịch toàn cầu liên tục đổi mới với nhiều sản phẩm và loại hình đa dạng, đáp ứng đủ thị hiếu và nhu cầu của du khách. Khi năm 2024 chuẩn bị khép lại, cùng điểm lại một số những sản phẩm du lịch đang thình hình và được ưa chuộng trên toàn thế giới hiện nay.</p>
<p>Du lịch Hồi giáo (Halal Tourism) đây là loại hình du lịch này phục vụ riêng cho du khách theo đạo Hồi, đảm bảo các dịch vụ tuân thủ nghiêm ngặt quy định của tôn giáo, như cung cấp thực phẩm Halal, khu vực cầu nguyện, và các tiện nghi phù hợp khác.</p>
<p>Du lịch thanh niên (Youth Tourism) hướng đến đối tượng du khách trẻ tuổi, loại hình này tập trung vào các trải nghiệm văn hóa, học tập và làm việc ở nước ngoài, giúp họ mở rộng kiến thức và kỹ năng sống.</p>
<p>Du lịch kết hợp làm việc từ xa (Workcation Tourism), kể từ khi dịch COVID 19 diễn ra, tác động tới mọi lĩnh vực ngành nghề trên toàn thế giới, xu hướng làm việc từ xa phát triển nhanh chóng. Ngành du lịch cũng chủ động kết hợp giữa công việc và nghỉ dưỡng, để du khách có thể làm việc từ xa trong khi trải nghiệm môi trường mới, đáp ứng nhu cầu thay đổi không gian làm việc và thư giãn.</p>
<p>Du lịch đến điểm có nguy cơ biến mất (Last Chance Tourism), loại hình này thu hút du khách đến thăm những địa điểm hoặc hệ sinh thái đang bị đe dọa biến mất do biến đổi khí hậu hoặc tác động của con người, như rạn san hô Great Barrier ở Úc hoặc sông băng ở Iceland.</p>
<p>Du lịch đồ chơi (Toy Tourism) xuất phát từ Nhật Bản, loại hình này cho phép du khách gửi các món đồ chơi yêu thích của mình hoặc đưa các món đồ chơi yêu thích của mình cùng tham gia các chuyến du lịch, được chụp ảnh và ghi lại hành trình, tạo nên trải nghiệm độc đáo và thú vị.</p>
<p>Du lịch ngủ (Sleep Tourism), dành cho những người muốn cải thiện chất lượng giấc ngủ, loại hình này cung cấp các dịch vụ và môi trường giúp du khách thư giãn và có giấc ngủ sâu, như phòng ngủ được thiết kế đặc biệt, liệu pháp thư giãn và chế độ dinh dưỡng phù hợp.</p>
<p>Du lịch chữa lành (Wellness Tourism), hình thức này mặc dù đã xuất hiện từ rất lâu nhưng trở nên đặc biệt phát triển sau dịch COVID 19, bởi loại hình này tập trung phát triển mạnh tập trung vào việc cải thiện sức khỏe tinh thần và thể chất, du lịch chữa lành bao gồm các hoạt động như yoga, thiền, spa và các liệu pháp tự nhiên, giúp du khách tái tạo năng lượng và cân bằng cuộc sống.</p>
<p>Du lịch cho khách nữ sống đơn thân (PANKS Tourism), hướng đến đối tượng phụ nữ không có con cái nhưng họ hàng với các cháu, anh chị em họ…, loại hình này thiết kế các tour du lịch dành riêng cho họ và gia đình, anh chị em, tạo cơ hội gắn kết và chia sẻ trải nghiệm.</p>
<p>Du lịch về nguồn (Diaspora Tourism), dành cho những người muốn khám phá và kết nối với nguồn gốc gia đình hoặc dân tộc, loại hình này giúp du khách tìm hiểu về di sản văn hóa và lịch sử của tổ tiên mình.</p>
<p>Những sản phẩm du lịch mới này không chỉ đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách mà còn mở ra cơ hội phát triển cho các điểm đến trên toàn thế giới.</p>
<p>NLH</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?feed=rss2&#038;p=7051</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Khai thác giá trị công viên địa chất toàn cầu phục vụ phát triển du lịch</title>
		<link>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?p=7139</link>
		<comments>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?p=7139#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 10 Nov 2024 06:23:42 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Banbt1</dc:creator>
				<category><![CDATA[Điểm đến]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://tbt-mocst.vn/?p=7139</guid>
		<description><![CDATA[Việt Nam sở hữu ba công viên địa chất toàn cầu được UNESCO công nhận, đây là tài nguyên thiên nhiên có tiềm năng lớn để phục vụ phát triển du lịch. Công viên Địa chất Cao nguyên đá Đồng Văn tại Hà Giang, Công viên Địa chất Non nước [...]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Việt Nam sở hữu ba công viên địa chất toàn cầu được UNESCO công nhận, đây là tài nguyên thiên nhiên có tiềm năng lớn để phục vụ phát triển du lịch.</p>
<p style="text-align: justify;">Công viên Địa chất Cao nguyên đá Đồng Văn tại Hà Giang, Công viên Địa chất Non nước Cao Bằng, và Công viên Địa chất Đắk Nông tỉnh Đắk Nông là ba công viên địa chất tại Việt Nam được UNESCO công nhận, Các công viên này không chỉ là niềm tự hào về địa chất và sinh thái của Việt Nam mà còn mang tiềm năng lớn trong phát triển du lịch bền vững. Tuy nhiên, để khai thác hiệu quả các giá trị của chúng, cần có sự đánh giá toàn diện về thực trạng, tiềm năng, thách thức và định hướng phát triển.</p>
<p style="text-align: justify;"><b>Giới thiệu tổng quan về công viên địa chất</b></p>
<p style="text-align: justify;"><b><i>Công viên Địa chất Cao nguyên đá Đồng Văn (Hà Giang)</i></b></p>
<p style="text-align: justify;">Ngày 3/10/2010, Cao nguyên đá Đồng Văn đã trở thành công viên địa chất UNESCO đầu tiên của Việt Nam và thứ hai ở Đông Nam Á<b>. </b>Diện tích: 2.356 km², bao gồm 4 huyện Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn và Mèo Vạc.<b> </b>Đặc điểm nổi bật của công viên là cao nguyên đá karst với hơn 80% diện tích là núi đá vôi.<b> </b>Hệ thống địa chất gồm các hóa thạch sinh vật biển có niên đại 400-600 triệu năm.<b> </b>Văn hóa độc đáo của 17 dân tộc thiểu số như H’Mông, Dao, Lô Lô.<b> </b></p>
<p style="text-align: justify;">Sản phẩm du lịch chính của công viên là khám phá hẻm vực Tu Sản và đèo Mã Pì Lèng.Tham quan các làng bản truyền thống như Lũng Cú, Phố Cáo.<b> </b>Trải nghiệm chợ phiên và lễ hội văn hóa dân tộc.<b></b></p>
<p style="text-align: justify;"><b><i>Công viên Địa chất Non nước Cao Bằng</i></b></p>
<p style="text-align: justify;">Công viên địa chất toàn cầu UNESCO non nước Cao Bằng được UNESCO ban hành Nghị quyết công nhận vào ngày 12/4/2018. Công viên có diện tích hơn 3.683km2, nằm trên địa bàn 9 huyện, thành phố.</p>
<p style="text-align: justify;">Đặc điểm nổi bật có hơn 130 điểm di sản địa chất, địa mạo, và văn hóa. Cảnh quan thiên nhiên độc đáo như thác Bản Giốc, động Ngườm Ngao, và hồ Thang Hen. Liên kết phối hợp với các di tích lịch sử như khu di tích Pác Bó, rừng Trần Hưng Đạo tạo thành các tour liên kết trong tỉnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Sản phẩm du lịch chính: Tour khám phá thác Bản Giốc và động Ngườm Ngao. Trải nghiệm cuộc sống và văn hóa của người Tày, Nùng, Dao. Tham quan các di tích lịch sử cách mạng.</p>
<p style="text-align: justify;"><b><i>Công viên Địa chất Đắk Nông</i></b></p>
<p style="text-align: justify;">Được UNESCO công nhận 01/7/2024, công viên địa chất Đắk Nông có diện tích: 4.760 km², bao gồm 6 huyện/thành phố. Đặc điểm nổi bật là hệ thống hang động núi lửa lớn nhất Đông Nam Á, gồm 50 hang động với tổng chiều dài hơn 10 km. Địa hình đa dạng gồm đá bazan, hệ thống thác nước và rừng nguyên sinh. Văn hóa Tây Nguyên phong phú, với cồng chiêng, lễ hội truyền thống của người M’nông, Ê-đê, K’ho. Sản phẩm du lịch chính tại công viên gồm thám hiểm hang động Chư Bluk, thác Dray Sap, Dray Nur. Tham gia lễ hội cồng chiêng Tây Nguyên. Tìm hiểu làng nghề truyền thống, như dệt thổ cẩm.</p>
<p style="text-align: justify;"><b><i>Các giá trị cốt lõi của công viên địa chất</i></b></p>
<p style="text-align: justify;">Giá trị địa chất và địa mạo: là “bảo tàng sống” lưu giữ những dấu vết lịch sử hình thành và phát triển của trái đất. Là nơi nghiên cứu khoa học và giáo dục địa chất lý tưởng.</p>
<p style="text-align: justify;">Giá trị sinh thái: Hệ sinh thái đa dạng, với nhiều loài động thực vật đặc hữu và quý hiếm. Cung cấp cơ hội phát triển du lịch sinh thái, trekking, và khám phá tự nhiên.</p>
<p style="text-align: justify;">Giá trị văn hóa: Các công viên địa chất đều gắn liền với văn hóa đặc sắc của đồng bào dân tộc thiểu số. Văn hóa vật thể và phi vật thể phong phú như lễ hội, trang phục, ẩm thực, kiến trúc.</p>
<p style="text-align: justify;">Giá trị kinh tế: Tạo việc làm và thu nhập cho cộng đồng địa phương thông qua các dịch vụ du lịch. Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm truyền thống như thổ cẩm, đồ thủ công mỹ nghệ, đặc sản ẩm thực.</p>
<p style="text-align: justify;"><b>Thực trạng khai thác du lịch tại các công viên địa chất</b></p>
<p style="text-align: justify;">Trong những năm vừa qua, các tỉnh có công viên địa chất gồm Cao Bằng, Hà Giang và Đắk Nông đã chủ động, tích cực trong việc xây dựng các sản phẩm du lịch khai thác giá trị công viên địa chất. Du lịch của địa phương đã có những bước tiến phát triển đáng kể, lượng khách tăng cao đặc biệt tại cao nguyên đá Đồng Văn và công viên địa chất Non nước Cao Bằng.<b></b></p>
<p style="text-align: justify;">Hình thành nhiều tour tuyến chuyên biệt, như khám phá cao nguyên đá, thám hiểm hang động.<b> </b>Hạ tầng giao thông và hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật cải thiện đáng kể, Đường giao thông đến các điểm du lịch được nâng cấp. Các điểm lưu trú và dịch vụ cơ bản được xây dựng, đáp ứng nhu cầu của du khách.</p>
<p style="text-align: justify;">Ý thức cộng đồng nâng cao, người dân địa phương tích cực tham gia vào các hoạt động du lịch. Nhiều mô hình du lịch cộng đồng đã hình thành và mang lại hiệu quả kinh tế.</p>
<p style="text-align: justify;">Cùng với những lợi thế đã thực hiện được, cũng còn những hạn chế và thách thức tồn tại đó là hạ tầng chưa đồng bộ, nhiều khu vực vẫn khó tiếp cận, thiếu cơ sở lưu trú chất lượng cao. Công tác bảo tồn chưa thực sự bền vững, vào mùa cao điểm ap lực từ du lịch đại trà dẫn đến nguy cơ phá hủy tài nguyên. Quảng bá hạn chế bởi chưa có chiến lược quảng bá hiệu quả để thu hút khách quốc tế.</p>
<p style="text-align: justify;"><b>Tiềm năng và định hướng phát triển du lịch </b></p>
<p style="text-align: justify;"><b><i>Tiềm năng phát triển</i></b></p>
<p style="text-align: justify;">Thị trường du lịch khu vực miền núi phía Bắc và tây nguyên đang tăng cao. Xu hướng du lịch khám phá và trải nghiệm thiên nhiên ngày càng được ưa chuộng. Ngành du lịch Việt Nam định hướng nhiều tour liên kết vùng góp phần vào sự phát triển của các loại hình du lịch đặc thù như du lịch công viên địa chất. Từ đó ba công viên địa chất có thể kết nối với các điểm du lịch khác trong khu vực.<b><i> </i></b>Danh hiệu UNESCO giúp nâng cao vị thế Việt Nam trên bản đồ du lịch thế giới.<b><i></i></b></p>
<p style="text-align: justify;"><b><i>Định hướng phát triển</i></b></p>
<p style="text-align: justify;">Xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù:<b><i> </i></b>Tạo các tour chuyên đề về địa chất, văn hóa bản địa.<b><i> </i></b>Phát triển sản phẩm du lịch mạo hiểm như leo núi, thám hiểm hang động.<b><i></i></b></p>
<p style="text-align: justify;">Đầu tư cơ sở hạ tầng và dịch vụ:<b><i> </i></b>Nâng cấp đường giao thông đến các điểm du lịch. Nâng cấp hệ thống giao thông, nhà nghỉ, khách sạn.<b><i> </i></b>Xây dựng các trung tâm thông tin và bảo tàng về địa chất.<b><i> </i></b>Xây dựng các trung tâm thông tin du khách với các công cụ hiện đại như bản đồ số, mô hình 3D.</p>
<p style="text-align: justify;">Phát triển thương hiệu du lịch địa phương: Gắn liền hình ảnh công viên địa chất với các biểu tượng đặc trưng (ví dụ: thác Bản Giốc – thiên đường nước, Cao nguyên đá Đồng Văn – cao nguyên địa chất).</p>
<p style="text-align: justify;">Tăng cường quản lý và bảo tồn:<b><i> </i></b>Thiết lập các quy định bảo vệ tài nguyên và kiểm soát số lượng khách. Đảm bảo các hoạt động du lịch không làm tổn hại đến hệ sinh thái và địa chất.<b><i> </i></b>Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ du lịch chuyên nghiệp.<b><i> </i></b></p>
<p style="text-align: justify;">Quảng bá và hợp tác quốc tế:<b><i> </i></b>Tham gia các hội chợ, triển lãm du lịch toàn cầu để quảng bá công viên địa chất.<b><i> </i></b>Hợp tác với các tổ chức quốc tế về địa chất và du lịch bền vững. Tăng cường tham gia các sự kiện du lịch toàn cầu. Xây dựng chiến lược truyền thông hấp dẫn với hình ảnh và video quảng bá chuyên nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng: Hỗ trợ người dân bản địa tham gia vào các hoạt động du lịch. Cung cấp đào tạo để người dân phát triển các dịch vụ homestay, hướng dẫn viên địa phương.</p>
<p style="text-align: justify;">Tăng cường tuyên truyền giáo dục: Tổ chức các sự kiện và chương trình giáo dục về bảo vệ môi trường cho người dân địa phương và khách du lịch, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường chung.</p>
<p style="text-align: justify;">Với những tài nguyên độc đáo và chiến lược phát triển phù hợp, ba công viên địa chất của Việt Nam không chỉ đóng vai trò là trung tâm nghiên cứu khoa học mà còn là điểm đến hấp dẫn, thúc đẩy du lịch bền vững và nâng cao vị thế quốc gia trên bản đồ du lịch thế giới</p>
<p style="text-align: justify;"><b><i>Gợi ý một số sản phẩm đặc thù có thể phát triển</i></b></p>
<p style="text-align: justify;"><i>Công viên Địa chất Cao nguyên đá Đồng Văn (Hà Giang)</i></p>
<p style="text-align: justify;">Sản phẩm du lịch đã phát triển có tham quan địa chất, văn háo cộng đồng, du lịch mạo hiểm</p>
<p style="text-align: justify;">Du lịch khám phá cảnh quan địa chất: Tham quan các điểm địa chất nổi bật như hẻm vực Tu Sản, đèo Mã Pì Lèng, núi Đôi Quản Bạ. Khám phá hóa thạch cổ đại và cấu trúc karst đặc sắc.</p>
<p style="text-align: justify;">Du lịch văn hóa cộng đồng: Tham quan các làng bản truyền thống của người H’Mông, Lô Lô, Dao. Trải nghiệm chợ phiên Đồng Văn, Mèo Vạc với các sản phẩm thủ công, ẩm thực địa phương. Tham gia lễ hội truyền thống như lễ hội Gầu Tào, múa khèn H’Mông.</p>
<p style="text-align: justify;">Du lịch mạo hiểm: Trekking trên cao nguyên đá, chinh phục các cung đường hiểm trở. Tham gia tour xe máy khám phá cung đường đèo Mã Pì Lèng.</p>
<p style="text-align: justify;">Các tour có thể nghiên cứu phát triển</p>
<p style="text-align: justify;">Tour chuyên đề địa chất học: Tổ chức các tour học thuật cho sinh viên và nhà khoa học về địa chất và cổ sinh vật học. Phát triển các tuyến đường bộ và hệ thống bảng thông tin hướng dẫn chuyên biệt.</p>
<p style="text-align: justify;">Du lịch trải nghiệm văn hóa sâu: Xây dựng mô hình homestay cao cấp gắn liền với văn hóa dân tộc. Phát triển sản phẩm lưu niệm từ thổ cẩm, bạc và các sản phẩm truyền thống khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Du lịch thiên nhiên và môi trường: Xây dựng tour đêm ngắm sao trên cao nguyên đá. Tạo các sản phẩm giáo dục môi trường cho học sinh và khách quốc tế.</p>
<p style="text-align: justify;"><i>Công viên Địa chất Non nước Cao Bằng</i></p>
<p style="text-align: justify;">Sản phẩm đã phát triển tại công viện địa chất non nước Cao Bằng thời gian vừa qua có du lịch khám phá thiên nhiên, du lịch văn hóa, du lịch tham quan di tích lịch sử, du lịch cộng đồng.<i></i></p>
<p style="text-align: justify;">Du lịch khám phá di sản thiên nhiên:<i> </i>Thác Bản Giốc, động Ngườm Ngao, hồ Thang Hen.<i> </i>Tham quan các điểm di sản địa chất và cảnh quan hùng vĩ.<i></i></p>
<p style="text-align: justify;">Du lịch văn hóa và lịch sử cách mạng:<i> </i>Tham quan khu di tích Pác Bó (nơi Bác Hồ làm việc khi trở về Việt Nam).<i> </i>Khám phá văn hóa truyền thống của người Tày, Nùng, Dao qua các lễ hội, làng nghề và ẩm thực.<i></i></p>
<p style="text-align: justify;">Du lịch sinh thái và cộng đồng:<i> </i>Trải nghiệm các làng bản như bản Phja Thắp (làng làm hương truyền thống).<i> </i>Các tour đạp xe hoặc trekking tại các khu vực có cảnh quan núi đá vôi.<i></i></p>
<p style="text-align: justify;">Một số sản phẩm khác có tiềm năng phát triển trong giai đoạn tới</p>
<p style="text-align: justify;">Du lịch trải nghiệm và học tập lịch sử: Xây dựng tuyến tham quan kết hợp di tích lịch sử và địa chất. Tổ chức các tour học sinh, sinh viên kết hợp trải nghiệm thiên nhiên và tìm hiểu lịch sử.</p>
<p style="text-align: justify;">Du lịch mạo hiểm: Mở rộng các tuyến trekking đến các khu vực xa hơn như núi Phia Oắc. Phát triển dịch vụ kayaking và bơi lội tại hồ Thang Hen.</p>
<p style="text-align: justify;">Du lịch sinh thái hướng đến phát triển bền vững: Phát triển các khu nghỉ dưỡng sinh thái và glamping cao cấp gần thác Bản Giốc. Xây dựng tuyến xe đạp và đi bộ đường dài qua các làng bản.</p>
<p style="text-align: justify;"><i>Công viên Địa chất Đắk Nông</i></p>
<p style="text-align: justify;">Là công viện địa chất được công nhận mới nhất trong số ba công viên địa chất tại Việt Nam, Sản phẩm mà ngành du lịch đã phát triển tại Công viên Địa chất Đắk Nông gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">Du lịch khám phá hang động: Hệ thống hang động núi lửa Chư Bluk, hang C7, hang C8 – những hang động lớn nhất Đông Nam Á. Tham gia các tour khám phá hang động kết hợp địa chất học.</p>
<p style="text-align: justify;">Du lịch văn hóa Tây Nguyên: Lễ hội cồng chiêng Tây Nguyên, trải nghiệm đời sống và văn hóa người M’nông, Ê-đê. Khám phá làng nghề truyền thống như dệt thổ cẩm, làm gốm.</p>
<p style="text-align: justify;">Du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng: Tham quan các thác nước nổi tiếng như thác Dray Nur, Dray Sap. Nghỉ dưỡng tại các khu vực rừng nguyên sinh hoặc hồ nước như hồ Ea Snô.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiềm năng phát triển một số tour mới trong giai đoạn tớ</p>
<p style="text-align: justify;">Du lịch thám hiểm chuyên sâu: Xây dựng các tour thám hiểm hang động kết hợp camping trong rừng. Phát triển dịch vụ leo núi và khảo sát địa chất dành cho khách quốc tế</p>
<p style="text-align: justify;">Du lịch văn hóa kết hợp giáo dục: Tổ chức các lớp học trải nghiệm như học đan lát, dệt thổ cẩm, nấu ăn với người bản địa. Phát triển các tuyến du lịch kể chuyện, giúp du khách hiểu về văn hóa, tín ngưỡng Tây Nguyên.</p>
<p style="text-align: justify;">Du lịch thiên nhiên và wellness: Xây dựng các khu nghỉ dưỡng kết hợp chăm sóc sức khỏe. Phát triển các tour thiền, yoga giữa thiên nhiên.</p>
<p style="text-align: justify;">Ba công viên địa chất toàn cầu của Việt Nam không chỉ mang giá trị tự nhiên và văn hóa đặc biệt mà còn là nguồn tài nguyên quý giá để phát triển du lịch bền vững, đây cũng là xu hướng phát triển du lịch chung trên toàn thế giới. Để khai thác hiệu quả, Việt Nam cần tập trung vào việc đầu tư hạ tầng, bảo tồn tài nguyên, đào tạo nguồn nhân lực và đẩy mạnh quảng bá quốc tế. Việc phát triển du lịch tại các công viên này không chỉ thúc đẩy kinh tế địa phương mà còn góp phần bảo tồn những giá trị độc đáo cho thế hệ mai sau.</p>
<p style="text-align: justify;">NLH</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?feed=rss2&#038;p=7139</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Khai thác giá trị văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số để phát triển du lịch tại các tỉnh miền núi phía Bắc</title>
		<link>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?p=7137</link>
		<comments>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?p=7137#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 05 Nov 2024 06:22:58 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Banbt1</dc:creator>
				<category><![CDATA[Điểm đến]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://tbt-mocst.vn/?p=7137</guid>
		<description><![CDATA[Miền núi phía Bắc Việt Nam là vùng đất giàu tiềm năng văn hóa, khai thác các giá trị văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số góp phần phát triển du lịch bền vững, đóng góp vào kinh tế địa phương. Với cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ [...]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Miền núi phía Bắc Việt Nam là vùng đất giàu tiềm năng văn hóa, khai thác các giá trị văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số góp phần phát triển du lịch bền vững, đóng góp vào kinh tế địa phương.</p>
<p>Với cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ và nền văn hóa đặc sắc của các dân tộc thiểu số như H’Mông, Thái, Dao, Tày, Nùng. Việc khai thác các giá trị văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số không chỉ góp phần phát triển du lịch bền vững mà còn bảo tồn bản sắc văn hóa truyền thống, cải thiện đời sống của người dân địa phương.</p>
<p><b>Tiềm năng phát triển du lịch tại khu vực vùng núi phía Bắc.</b></p>
<p>Tài nguyên văn hóa đặc trưng của đồng bào dân tộc thiểu số là tiềm năng khai thác phát triển du lịch. Miền núi phía Bắc gồm các tinh Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Sơn La, Điện Biên và Hoà Bình. Khu vực này tập trung 25 dân tộc thiểu số sinh sống, như H’Mông, Dao, Thái, Tày, Nùng, La Chí… Các tài nguyên văn hóa đặc trưng của đồng bào dân tộc thiểu số không chỉ mang giá trị bảo tồn, là nguồn tài nguyên vô giá trong kho tàng văn hóa Việt Nam, mà còn có tiềm năng lớn để phát triển du lịch bền vững.</p>
<p><b><i>Các tài nguyên văn hóa đặc trưng</i></b></p>
<p><i>Lễ hội truyền thống có thể kể đến như:</i></p>
<p>Lễ hội Gầu Tào (H’Mông): Lễ hội mừng mùa màng, cầu may mắn, với các hoạt động như múa khèn, ném pao, bắn nỏ.<i></i></p>
<p>Lễ hội Lồng Tồng (Tày, Nùng): Lễ hội xuống đồng, thể hiện nét đẹp văn hóa nông nghiệp, thường diễn ra vào dịp đầu năm.<i></i></p>
<p>Lễ hội Xên Mường (Thái): Lễ hội cầu an, tri ân tổ tiên và thần linh, gắn liền với tín ngưỡng truyền thống của người Thái.<i></i></p>
<p>Lễ hội Chợ tình Khâu Vai (Hà Giang): Lễ hội độc đáo, nơi người dân gặp gỡ và giao lưu, mang giá trị văn hóa và nhân văn sâu sắc.<i></i></p>
<p><i>Nghệ thuật dân gian</i></p>
<p>Nghệ thuật dân gian gồm các điệu múa và âm nhạc, trong đó có thể kể đến Múa xòe Thái được công nhận là di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.  Khèn H’Mông, nhạc cụ truyền thống đặc trưng. Hát Then của người Tày, hát Páo Dung của người Dao.</p>
<p><i>Văn học dân gian:</i></p>
<p>Các truyện cổ tích, truyền thuyết gắn với vùng đất, như truyền thuyết Núi Đôi (Hà Giang), Truyền thuyết Hoa Ban (Sơn La).<i></i></p>
<p><i>Nghề thủ công truyền thống</i></p>
<p>Dệt thổ cẩm với các sản phẩm như khăn, váy, áo với hoa văn độc đáo của người H’Mông, Dao, Thái. Hiện nay một số bản làng đã chủ động trong việc nghiên cứu, ứng dụng để sản xuất các sản phẩm quà lưu niệm từ thổ cẩm để bán cho du khách. Các sản phẩm được sản xuất khá đa dạng và bước đầu được du khách quốc tế đón nhận. Trong đó các sản phẩm thổ cẩm làm gối dựa, chăn trần bông, thú nhồi bông rất được yêu thích.<i></i></p>
<p>Chế tác bạc: Nghề làm trang sức bạc của người Dao mang đậm bản sắc văn hóa. Các sản phẩm trang sức bạc hiện nay cũng đã được cải tiến với mẫu mã hiện đại hơn để có thể bán cho khách du lịch. Ngoài trang sức, đồng bào còn tìm tòi, nghiên cứu đê sản xuất sản phẩm từ bạc có tính ứng dụng cao ví dụ như lược, khay đựng bằng bạc…<i></i></p>
<p>Nghề làm giấy dó (người Nùng): Sản phẩm giấy thủ công, vừa phục vụ nhu cầu tín ngưỡng vừa là quà lưu niệm độc đáo.</p>
<p>Ngoài ra một số làng nghề truyền thống như làng làm hương Phja Thắp và làng rèn Phúc Sen tại Cao Bằng cũng được khách du lịch nội địa rất tín nhiệm với sản phẩm chất lượng. Tay nghề và nguyên liệu tự nhiên của đồng bào dân tộc đã tạo nên thương hiệu cho sản phẩm.<i></i></p>
<p><i>Ẩm thực dân tộc</i></p>
<p>Các món ăn đặc sản đặc trưng của đồng bào dân tộc rất đa dạng, mỗi tỉnh lại có những món ăn đặc trưng vùng miền riêng, mang đến trải nghiệm đa dạng cho du khách. Những món ăn nổi tiếng được biết đến nhiều nhất co thẻ kể đên như thắng cố, mèn mén, rượu ngô của người H’Mông.<i> </i>Xôi ngũ sắc, thịt trâu gác bếp của người Thái. Chè Shan tuyết (Hà Giang), bánh chưng đen (Tày).<i></i></p>
<p><i>Kiến trúc truyền thống</i></p>
<p>Nhà sàn là loại hình nhà truyền thống của nhiều dân tộc miền núi. Kiến trúc đặc trưng này phổ biến nhất của người Thái, Tày, Nùng. Các ngôi nhà sàn vừa là nơi sinh sống, vừa phục vụ mục đích văn hóa của đồng bào dân tộc.<i></i></p>
<p>Nhà trình tường (H’Mông): Nhà xây bằng đất nện, phù hợp với điều kiện khí hậu miền núi.<i></i></p>
<p><b><i>Thực trạng phát triển du lịch văn hóa dân tộc thiểu số</i></b></p>
<p>Theo báo cáo kinh tế – xã hội năm của các địa phương, số lượng du khách và doanh thu từ du lịch tại một số tỉnh miền núi phía Bắc tăng trưởng khá ấn tượng vài năm gần đây. Tính riêng 9 tháng đầu năm 2024, Cao Bằng thu hút hơn 1,6 triệu, tăng 11% so với cùng kỳ năm trước. Khách quốc tế đạt 36.065 lượt, tăng 63%. Khách nội địa đat 1,623 triệu lượt, tăng 11%. Doanh thu du lịch đạt 1.268 tỷ đồng, tăng 8,24%. Công suất sử dụng phòng lưu trú: 47,7%.  Ngành du lịch tỉnh Lào Cai đặt mục tiêu năm 2023 đón 6 triệu lượt khách, song đến thời điểm cuối năm, tổng lượng khách du lịch đến Lào Cai đã chạm mốc 7 triệu lượt khách. Năm 2023, ngành du lịch Sơn La đã phục vụ khoảng 4,5 triệu lượt khách, tăng hơn 1,3 lần so với năm trước. Doanh thu từ hoạt động dịch vụ du lịch cũng tăng hơn 1,5 lần so với năm 2022, đạt khoảng 4.700 tỉ đồng. Hòa Bình ước đón 3,8 triệu lượt khách, tổng doanh thu đạt 4.000 tỉ đồng, tăng hơn 10% so với năm 2022. Năm 2023, lần đầu tiên tỉnh Điện Biên đạt mốc đón 1 triệu lượt du khách, tổng doanh thu từ du lịch ước đạt trên 1.750 tỉ đồng. Con số này là một tín hiệu đáng mừng, là tiền đề để Điện Biên tạo nên bước đột phá trong năm tới, cũng là năm Du lịch Quốc gia – Điện Biên 2024, với kỳ vọng trở thành trung tâm du lịch của vùng Trung du miền núi phía Bắc.</p>
<p>Các điểm đến nổi bật thu hút khách du lịch tại khu vực miền núi phía Bắc có Sa Pa (Lào Cai), Mộc Châu (Sơn La), Đồng Văn (Hà Giang), Mai Châu (Hòa Bình) nhờ vào sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa.</p>
<p>Hoạt động du lịch tại các tỉnh miền núi hiện nay phổ biến nhất là tham quan bản làng các dân tộc thiểu số, ẩm thực với dịch vụ homestay khá phát triển. Ngoài ra thì mỗi tỉnh có những sản phẩm đặc thù riêng, ví dụ như Cao Bằng có tham quan thác Bản Giốc, động Ngườm Ngao. Hà Giang với du ngoạn song Nho Quế, công viên Đá Đồng Văn, Mộc Châu với việc tham quan các bản làng kết hợp với hoạt động du lịch nông nghiệp. Sơn La với tour trekking sống lưng khủng long…</p>
<p><b><i>Thách thức hiện nay đặt ra với việc phát triển du lịch tại vùng núi phía Bắc</i></b></p>
<p>Việc phát triển du lịch khu vực miền núi phái Bắc đã và đang đóng góp vào kinh tế địa phương, tạo hàng nghìn việc làm cho đồng bào dân tộc, đặc biệt là ở các vùng khó khăn. Homestay và dịch vụ du lịch đã góp phần nâng cao thu nhập, mang lại tương lai cho nhiều người dân vùng núi. Bên cạnh đó,phát triển du lịch cũng góp phần bảo tồn di sản văn hóa, lưu giữ và phát huy giá trị văn hóa truyền thống.</p>
<p>Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích chính này, việc phát triển du lịch cũng đang đặt ra nhiều thách thức cho các tỉnh miền núi phía Bắc, trong đó có thể kể đến như Thương mại hóa quá mức, một số bản làng du lịch bị mất dần bản sắc do tác động của thương mại hóa, gây cảm giác “giả tạo” cho du khách. Thiếu quy hoạch và đầu tư, hạ tầng giao thông, lưu trú tại nhiều điểm du lịch còn yếu, chưa đáp ứng nhu cầu của khách quốc tế. Nguy cơ mai một văn hóa, sự giao thoa văn hóa và áp lực hiện đại hóa khiến nhiều phong tục, nghề truyền thống bị mai một. Sản phẩm du lịch, chưa đa dạng và thiếu sự khác biệt, cần phát triển thêm các sản phẩm đặc trưng để thu hút du khách.</p>
<p><b><i>Định hướng và giải pháp phát triển du lịch văn hóa miền núi phía Bắc</i></b></p>
<p><i>Bảo tồn và phát huy văn hóa</i>: Xây dựng các chương trình bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể, hỗ trợ đồng bào dân tộc duy trì phong tục truyền thống. Lập kế hoạch bảo tồn các giá trị văn hóa phi vật thể như tiếng nói, trang phục truyền thống, và nghệ thuật dân gian. Khuyến khích người dân tham gia trực tiếp vào các hoạt động du lịch trên nền tảng giữ gìn văn hóa đặc trưng của dân tộc.</p>
<p><i>Đầu tư cơ sở hạ tầng</i>: Cải thiện giao thông, nâng cấp các điểm lưu trú và dịch vụ du lịch tại các bản làng. Đầu tư vào hệ thống quảng bá và hướng dẫn du lịch. Đầu tư vào hệ thống homestay đạt chuẩn để nâng cao chất lượng trải nghiệm của du khách.</p>
<p><i>Đào tạo nguồn nhân lực</i>: Đào tạo hướng dẫn viên địa phương, nâng cao kỹ năng đón tiếp và ngoại ngữ. Hỗ trợ người dân xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng từ văn hóa bản địa. Tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng đón tiếp khách, hướng dẫn viên bản địa. Nâng cao nhận thức cho người dân về vai trò của văn hóa trong phát triển du lịch.</p>
<p><i>Tăng cường quảng bá và hợp tác quốc tế</i>: Quảng bá du lịch văn hóa miền núi thông qua các triển lãm, hội thảo quốc tế. Hợp tác với các tổ chức bảo tồn văn hóa quốc tế để phát triển du lịch bền vững.</p>
<p><i>Xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng: </i>Tour du lịch trải nghiệm nét đặc trưng của từng dân tộc,từng tỉnh như tham gia dệt thổ cẩm, học nấu ăn truyền thống, hoặc làm nông tại các bản làng. Lễ hội và sự kiện văn hóa, tổ chức các sự kiện như Ngày hội văn hóa dân tộc H’Mông, Festival Thổ cẩm quốc tế để quảng bá văn hóa bản địa.<i></i></p>
<p>Du lịch lễ hội: Tổ chức các tour du lịch theo mùa lễ hội, kết hợp trải nghiệm văn hóa như lễ hội Chợ tình Khâu Vai kết hợp khám phá Đồng Văn (Hà Giang). Du lịch mùa lễ hội Xên Mường ở Mộc Châu (Sơn La).</p>
<p>Du lịch trải nghiệm văn hóa: phát triển homestay tại các bản làng như bản Cát Cát (Sa Pa), bản Lác (Mai Châu), bản Pác Ngòi (Bắc Kạn). Trải nghiệm nghề thủ công như dệt vải, làm giấy dó, chế tác bạc. Tham gia vào các hoạt động đời sống thường nhật như nấu ăn, làm nông, hoặc học múa khèn.</p>
<p>Du lịch ẩm thực: Tổ chức các tour du lịch khám phá ẩm thực đặc sản miền núi. Xây dựng các khu vực trình diễn chế biến và thưởng thức ẩm thực dân tộc tại các điểm du lịch.</p>
<p><i>Du lịch kết hợp bảo tồn</i>: Kết hợp du lịch với các dự án bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể như điệu múa xòe Thái, hát Then. Xây dựng các trung tâm văn hóa dân tộc để giới thiệu và trưng bày các giá trị văn hóa.</p>
<p><i>Phát triển sản phẩm quà lưu niệm</i>: Thúc đẩy sản xuất và thương mại hóa các sản phẩm thủ công như thổ cẩm, trang sức bạc, gốm truyền thống. Xây dựng các trạm, trung tâm trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm từ nông sản, sản vật địa phương.</p>
<p><b><i>Các thị trường tiềm năng có thể khai thác</i></b></p>
<p>Theo các nghiên cứu về thị hiếu, nhu cầu của khách du lịch thì du khách Châu Âu, Mỹ là thị trường yêu thích loại hình du lịch cộng đồng, tìm hiểu văn hóa bản sắc đồng bào dân tộc thiểu số nhất. Châu Âu và Mỹ cũng là thị trường khách trọng điểm của ngành du lịch Việt Nam, đây cũng là lợi thế thúc đẩy sự phát triển du lịch vùng núi phía Bắc. Du khách quốc tế, đặc biệt từ châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, rất quan tâm đến các trải nghiệm văn hóa nguyên bản. Nhu cầu trải nghiệm chân thực cuộc sống bản địa đang gia tăng, tạo cơ hội phát triển các tour du lịch văn hóa.</p>
<p>Với tiềm năng sẵn có và sự quan tâm đầu tư từ chính quyền địa phương, khu vực miền núi phía Bắc có cơ hội lớn để phát triển du lịch bền vững, đóng góp vào kinh tế địa phương và bảo tồn văn hóa truyền thống. Du lịch văn hóa dựa trên giá trị của đồng bào dân tộc thiểu số là một hướng đi quan trọng để phát triển du lịch bền vững tại miền núi phía Bắc. Với sự đầu tư đồng bộ và chính sách đúng đắn, Việt Nam hoàn toàn có thể biến các giá trị văn hóa đặc sắc thành sản phẩm du lịch độc đáo, góp phần nâng cao vị thế du lịch quốc gia. Có thể khẳng đinh tài nguyên văn hóa đặc trưng của đồng bào dân tộc thiểu số tại miền núi phía Bắc là nguồn lực quý giá để phát triển du lịch. Việc khai thác các giá trị này cần được thực hiện một cách bền vững, gắn với bảo tồn di sản văn hóa và cải thiện đời sống của người dân địa phương. Với sự đầu tư đúng hướng, khu vực này hoàn toàn có thể trở thành điểm đến hấp dẫn trên bản đồ du lịch quốc tế.</p>
<p>NLH</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?feed=rss2&#038;p=7137</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Du lịch làng nghề trên thế giới và bài học áp dụng tại Việt Nam</title>
		<link>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?p=7134</link>
		<comments>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?p=7134#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 01 Nov 2024 06:21:51 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Banbt1</dc:creator>
				<category><![CDATA[Điểm đến]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://tbt-mocst.vn/?p=7134</guid>
		<description><![CDATA[Du lịch làng nghề là loại hình du lịch kết hợp giữa trải nghiệm văn hóa, tìm hiểu nghề thủ công truyền thống. Loại hình này đang ngày càng được quan tâm trên toàn cầu nhờ khả năng kết hợp giữa bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể [...]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Du lịch làng nghề là loại hình du lịch kết hợp giữa trải nghiệm văn hóa, tìm hiểu nghề thủ công truyền thống. Loại hình này đang ngày càng được quan tâm trên toàn cầu nhờ khả năng kết hợp giữa bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể và mang lại nguồn thu kinh tế bền vững.</p>
<p>Du lịch làng nghề hiện diện ở nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia khai thác các làng nghề truyền thống để phát triển ngành du lịch một cách riêng biệt</p>
<p><b>Thực trạng du lịch làng nghề trên thế giới</b></p>
<p>Hầu hết các quốc gia đều có loại hình du lịch làng nghề, tuy nhiên mức độ phố biến và cách thức hoạt động có những điểm khác nhau do đặc tính văn hóa, lịch sử của từng quốc gia. <b></b></p>
<p>Nhật Bản nổi tiếng với các làng nghề truyền thống như sản xuất gốm (Bizen, Arita), chế tác kiếm katana (Seki), và nhuộm vải indigo (Tokushima).<b> </b>Ấn Độ với các làng nghề dệt lụa, điêu khắc đá, và sản xuất đồ trang sức truyền thống ở Rajasthan, Gujarat đã trở thành điểm đến thu hút du khách quốc tế.<b> </b>Ý nổi tiếng với các làng nghề thủ công như làm thủy tinh Murano ở Venice hay sản xuất ren ở Burano không chỉ mang lại giá trị du lịch mà còn là biểu tượng văn hóa quốc gia.<b> </b>Peru được biết đến với các làng nghề dệt thổ cẩm của người dân bản địa Inca ở vùng Cusco thu hút khách du lịch nhờ kết hợp giữa trải nghiệm sản xuất và khám phá văn hóa bản địa.<b></b></p>
<p>Hình thức phát triển phổ biến của du lịch làng nghề là trải nghiệm trực tiếp và mua sắm, một số đất nước kết hợp du lịch làng nghề với du lịch sinh thái để tăng trải nghiệm cho du khách. Trải nghiệm trực tiếp là hoạt động để du khách được tham gia vào quá trình sản xuất, từ làm gốm, nhuộm vải đến dệt lụa hoặc chế tác kim hoàn.<b> </b>Mua sắm sản phẩm thủ công là một phần không thể thiếu trong hoạt động tham quan làng nghề. Các sản phẩm được bán trực tiếp tại làng nghề hoặc thông qua các triển lãm, hội chợ. Nhiều làng nghề kết hợp khai thác cảnh quan thiên nhiên và văn hóa địa phương để nâng cao giá trị trải nghiệm.</p>
<p><i>Doanh thu từ du lịch làng nghề trên thế giới</i></p>
<p>Doanh thu từ các sản phẩm thủ công truyền thống (nhiều sản phẩm gắn với du lịch làng nghề) đạt khoảng 2,4 tỷ USD/năm (theo Hiệp hội nghề thủ công Nhật Bản). Làng nghề gốm Arita thu hút hơn 300.000 du khách mỗi năm, góp phần tạo ra hàng chục triệu USD doanh thu. Du lịch làng nghề tại Ấn Độ đóng góp khoảng 40% doanh thu ngành thủ công mỹ nghệ với giá trị xuất khẩu đạt trên 3 tỷ USD/năm. Các hội chợ như Surajkund Mela (Haryana) thu hút hơn 1,2 triệu khách du lịch mỗi năm.Làng thủy tinh Murano tại Ý thu hút hơn 1,5 triệu du khách/năm, tạo ra doanh thu ước tính hơn 50 triệu USD từ sản phẩm thủy tinh cao cấp. Các làng nghề dệt ren và chế tác đồ da ở Tuscany mang lại hàng chục triệu USD doanh thu từ khách du lịch quốc tế. Các làng nghề như làm ô giấy (Bo Sang) hay làng chạm khắc gỗ Chiang Mai, Thái Lan đóng góp đáng kể vào tổng doanh thu du lịch của vùng Bắc Thái Lan, ước tính khoảng 100 triệu USD/năm.</p>
<p><i>Lợi ích kinh tế và xã hội</i></p>
<p>Cùng với lợi ích kinh tế thấy rõ, du lịch làng nghề tạo ra việc làm cho hàng triệu lao động thủ công trên toàn cầu, đặc biệt là phụ nữ và người cao tuổi. Các ngành nghề thủ công liên quan đến du lịch làng nghề chiếm tỷ trọng đáng kể trong GDP ở nhiều quốc gia như Ấn Độ, Nhật Bản, và Thái Lan. Thúc đẩy kinh tế vùng nông thôn, giảm bớt di cư lao động đến thành phố.</p>
<p><i>Thách thức đối với hoạt động du lịch làng nghề</i></p>
<p>Một số làng nghề gặp khó khăn trong việc cân bằng giữa bảo tồn kỹ thuật truyền thống và đổi mới để phù hợp với nhu cầu thị trường. Sự phát triển của hàng hóa sản xuất công nghiệp đang đẩy các làng nghề vào thế cạnh tranh không cân bằng. Nhiều làng nghề chưa được đầu tư đúng mức về cơ sở hạ tầng và chiến lược quảng bá.</p>
<p><i>Bài học từ thế giới cho du lịch làng nghề Việt Nam</i></p>
<p>Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống có thể tham khảo, học hỏi kinh nghiệp từ Nhật Bản với các chương trình bảo tồn nghề truyền thống (như công nhận nghệ nhân quốc gia) giúp duy trì chất lượng và giá trị văn hóa của sản phẩm. Ý rất thành công trong việc tích hợp du lịch với văn hóa và nghệ thuật đã giúp nâng cao giá trị của các làng nghề truyền thống.</p>
<p>Đầu tư vào trải nghiệm khách hàng như Thái Lan thường xuyên tổ chức các sự kiện hàng năm, như hội chợ thủ công Bo Sang, mang lại sự hấp dẫn đối với du khách. Ấn Độ tạo cơ hội cho du khách tham gia vào quá trình sản xuất và tìm hiểu văn hóa địa phương.</p>
<p><i>Xây dựng thương hiệu và quảng bá quốc tế</i></p>
<p>Đối với việc xây dựng thương hiệu và quảng bá Thổ Nhĩ Kỳ và Peru thực hiện rất hiệu quả. Quảng bá mạnh mẽ các sản phẩm thổ cẩm và dệt tay thông qua các nền tảng thương mại điện tử và triển lãm quốc tế. Tận dụng các lễ hội và hội chợ quốc tế để quảng bá các sản phẩm thủ công như thảm, gốm sứ.</p>
<p>Du lịch làng nghề trên thế giới không chỉ là một loại hình du lịch đặc sắc mà còn là động lực phát triển kinh tế bền vững. Các nước như Nhật Bản, Ấn Độ, Ý và Thái Lan đã khai thác thành công loại hình này nhờ bảo tồn di sản văn hóa, đầu tư vào trải nghiệm khách hàng, và quảng bá sản phẩm hiệu quả.</p>
<p><b>Bài học áp dụng để phát triển du lịch làng nghề ở Việt Nam</b></p>
<p>Du lịch làng nghề tại Việt Nam đã phát triển nhanh vài năm gần đây, tuy nhiên, dù có tiềm năng lớn, du lịch làng nghề ở Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức và cần định hướng rõ ràng để phát triển bền vững.</p>
<p><b><i>Thực trạng sản phẩm du lịch làng nghề ở Việt Nam</i></b></p>
<p>Việt Nam có hơn 5.400 làng nghề, trong đó khoảng 2.000 làng nghề truyền thống đã được công nhận. Các làng nghề trải rộng khắp cả nước, gắn liền với từng vùng miền</p>
<p>Miền Bắc có các làng nghề nổi tiếng như Làng gốm Bát Tràng (Hà Nội), làng lụa Vạn Phúc (Hà Đông), làng mây tre đan Phú Vinh (Hà Nội). Miền Trung có làng đá mỹ nghệ Non Nước (Đà Nẵng), làng nón lá Tây Hồ (Huế). Miền Nam có Làng dệt chiếu Định Yên (Đồng Tháp), làng làm bánh tráng Trảng Bàng (Tây Ninh).<i></i></p>
<p>Sản phẩm du lịch làng nghề khá đa dạng trong đó phổ biến nhất là làng nghề thủ công mỹ nghệ gốm sứ, may tre đan, các sản phẩm lụa và dệt thổ cẩm. Mặc hàng thực phẩm, đặc sản truyền thống như bánh cốm, kẹo dừa, kẹo sầu riêng, hạt sen. Một số sản phẩm ứng dụng như ấm chén, khay, bát đũa làm từ gỗ hoặc đá. <i></i></p>
<p>Theo Hiệp hội Làng nghề Việt Nam, doanh thu từ làng nghề đạt khoảng 400 triệu USD/năm, trong đó doanh thu trực tiếp từ du lịch đóng góp khoảng 20-30%.  Một số làng nghề có doanh thu tốt từ việc phục vụ du lịch có thể kể đến như Bát Tràng, Vạn Phúc. Trong đó, Bát Tràng thu hút khoảng hơn 1 triệu lượt khách tham quan mỗi năm, doanh thu ước tính khoảng 200 tỷ đồng/năm. Làng lụa Vạn Phúc tại Hà Nội thu hút hơn 800.000 lượt khách mỗi năm năm, doanh thu từ bán sản phẩm lụa và dịch vụ du lịch đạt hơn 100 tỷ đồng mỗi năm. Một số sản phẩm làng nghề được xuất khẩu ra quốc tế, như đồ gốm, mây tre đan, lụa tơ tằm, đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của Việt Nam (trên 1,5 tỷ USD/năm).</p>
<p>Cùng với doanh thu qua các con số, hoạt động du lịch làng nghề còn góp phần tạo hàng triệu việc làm cho người dân địa phương, đặc biệt là người già, phụ nữ có thêm việc làm ổn định có thể tự chủ trong cuộc sống. Hơn nữa, việc phát triển du lịch còn đóng góp vào phát triển cộng đồng, giảm bớt áp lực du cư từ nông thôn ra thành phố.</p>
<p>Hàng thủ công truyền thống là một phần quan trọng của du lịch, là một trong ít mặt hàng phản ánh văn hóa bản địa đặc sắc. Hàng thủ công truyền thống có thể được ví như biểu tượng văn hóa và nghệ thuật của một quốc gia, là nhân tố quan trọng để hấp dẫn du khách. Xuất khẩu tại chỗ hàng thủ công truyền thống thông qua việc bán cho khách du lịch đã mang lại nguồn ngoại tệ không nhỏ.</p>
<p><b><i>Những tồn tại, hạn chế hiện nay</i></b></p>
<p>Mặc dù có tiềm năng lớn và có thể mang lại nhiều lợi ích, song hoạt động du lịch làng nghề ở Việt Nam hiện nay cũng còn nhiều hạn chế. Đầu tiên phải kể đến đó là sản phẩm chưa đa dạng và thiếu tính ứng dụng, thiếu sáng tạo phù hợp với nhu cầu hiện đại. Việc xây dựng thương hiệu sản phẩm cũng chưa được thực hiện bài bản. Đã qua cái thời khách du lịch dễ dãi trong việc lựa chọn sản phẩm quà tặng, đi tới đâu mua tới đó chỉ để làm đồ lưu niệm. Sự phát triển nhanh của ngành du lịch khiến việc đi du lịch ngày càng trở nên dễ dàng hơn, cũng từ đó yêu cầu sản phẩm cao hơn khi du khách có nhiều lựa chọn.</p>
<p>Mặc dù các làng nghề có nguồn nghiên liệu dồi dào, kỹ thuật truyền thống được truyền qua nhiều thế hệ. Việc gắn kết chặt chẽ với văn hóa và phong tục địa phương, tạo sự khác biệt trong sản phẩm cũng đã được thực hiện. Tuy nhiên tính sáng tạo và bài bản thì chưa có. Bên cạnh đó thực trạng ỗ nhiễm môi trường tại các làng nghề hiện nay cũng là vấn đề đáng lo ngại. Giao thông, hạ tầng phục vụ du lịch tại các làng nghề còn rất hạn chế.</p>
<p><b><i>Định hướng giải phát triển du lịch làng nghề ở Việt Na</i></b></p>
<p>Mô hình phát triển làng nghề thủ công truyền thống đang trở thành hướng đi mới trong quá trình phát triển du lịch Việt Nam. Các làng nghề thường nằm trên trục đường giao thông, cả đường sông lẫn đường bộ, không chỉ tạo điều kiện lưu thông hàng hóa mà tiện xây dựng tour tuyến du lịch. Khi tham gia tour du lịch làng nghề, khách không chỉ được ngắm phong cảnh du lịch làng quê mà còn được thăm nơi sản xuất, thậm chí có thể tham gia vào một phần quá trình tạo ra sản phẩm.Một số giải pháp có thể nghiên cứu thực hiện:<b><i></i></b></p>
<p><i>Xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng<b></b></i></p>
<p>Đổi mới thiết kế sản phẩm: Kết hợp giữa truyền thống và hiện đại để tăng giá trị sử dụng và tính thẩm mỹ.<b><i> </i></b>Đa dạng hóa trải nghiệm du lịch, tổ chức các hoạt động trải nghiệm, như tham gia làm gốm ở Bát Tràng, dệt lụa ở Vạn Phúc.<b><i> </i></b>Tạo các tour du lịch kết hợp khám phá văn hóa và tham quan làng nghề, trải nghiệm cuộc sống cùng người dân qua dịch vụ homstay.<b><i></i></b></p>
<p><i>Đầu tư hạ tầng và quảng bá<b></b></i></p>
<p>Cải thiện hạ tầng giao thông: Xây dựng đường vào làng nghề, bãi đỗ xe, và cơ sở vật chất phục vụ du khách.<b><i> </i></b>Đẩy mạnh marketing, sử dụng mạng xã hội và các nền tảng trực tuyến để quảng bá.<b><i> </i></b>Tham gia các triển lãm và hội chợ quốc tế để giới thiệu sản phẩm làng nghề.<b><i></i></b></p>
<p><i>Liên kết giữa làng nghề và doanh nghiệp du lịch<b></b></i></p>
<p><b><i> </i></b>Hợp tác với các công ty lữ hành để đưa du khách đến làng nghề.<b><i> </i></b>Tạo các sản phẩm du lịch kết nối nhiều làng nghề trong cùng khu vực.<b><i></i></b></p>
<p><i>Bảo tồn và phát triển bền vững<b></b></i></p>
<p>Bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể: Khuyến khích thế hệ trẻ trong làng tiếp tục học để giữ gìn nghề truyền thống của làng, tổ chức đào tạo nghề miễn phí. Tuyên truyền để người dân trong làng ý thức rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường, giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường, chính là tương lại của làng để từ đó mỗi người dân, mỗi hộ gia đình có trách nhiệm trọng việc phân loại và thu gom rác, phế liệu từ hoạt động sản xuất của họ. Ứng dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.<b><i></i></b></p>
<p>Du lịch làng nghề Việt Nam có tiềm năng lớn nhờ sự phong phú về nghề truyền thống cũng như số lượng các làng nghề. Tuy nhiên, để phát triển bền vững, cần có sự đầu tư vào hạ tầng, đổi mới sản phẩm, và xây dựng chiến lược quảng bá hiệu quả. Học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia như Nhật Bản, Thái Lan, và Ấn Độ sẽ giúp Việt Nam khai thác tốt hơn lợi thế của mình, biến du lịch làng nghề thành một sản phẩm độc đáo và có giá trị trên bản đồ du lịch quốc tế. Ngoài ra, để<b><i> </i></b>phát triển du lịch làng nghề, Việt Nam phải “đáp ứng” được nhu cầu của du khách. Muốn vậy, các cơ sở sản xuất tại làng nghề phải đầu tư nghiên cứu thị trường từng đối tượng khách để sản xuất ra những sản phẩm có mẫu mã, màu sắc phù hợp. Trước mắt là tổ chức bán hàng sản phẩm thủ công truyền tại các điểm du lịch. Còn lâu dài, muốn làng nghề trở thành điểm du lịch, ngành du lịch Việt Nam cần có quy hoạch, đầu tư về hạ tầng giao thông, cơ sở đón tiếp khách, điểm trình diễn; đào tạo nguồn nhân lực, xúc tiến quảng bá.</p>
<p>NLH</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?feed=rss2&#038;p=7134</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Sự phát triển du lịch hang động trên thế giới</title>
		<link>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?p=7094</link>
		<comments>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?p=7094#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 01 Nov 2024 05:42:29 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Banbt1</dc:creator>
				<category><![CDATA[Điểm đến]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://tbt-mocst.vn/?p=7094</guid>
		<description><![CDATA[Du lịch hang động là một phân khúc quan trọng của loại hình du lịch tự nhiên, thu hút hàng triệu lượt du khách mỗi năm nhờ vào sự kỳ bí, vẻ đẹp thiên nhiên và giá trị khoa học của hệ thống hang động. Du lịch hang động không [...]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Du lịch hang động là một phân khúc quan trọng của loại hình du lịch tự nhiên, thu hút hàng triệu lượt du khách mỗi năm nhờ vào sự kỳ bí, vẻ đẹp thiên nhiên và giá trị khoa học của hệ thống hang động.</p>
<p>Du lịch hang động không chỉ là một ngành kinh doanh tiềm năng mà còn góp phần bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế bền vững.</p>
<p><b>Tình hình phát triển du lịch hang động trên thế giới</b></p>
<p><b><i>Những địa danh, điểm đến du lịch hang động nổi tiếng thế giới</i></b></p>
<p>Việt Nam vinh dự có tên trong danh sách này với điểm đến Phong Nha-Kẻ Bàng. Hệ thống hang động Sơn Đoòng là hang động lớn nhất thế giới, đã thu hút hơn 90.000 lượt du khách từ khi được phát hiện và khai thác thương mại. Giá vé tham quan điểm đến này lên đến 3.000 USD/người. Mặc dù có giá cao như vậy nhưng để có thể mua được 1 tour khám phá vẻ đẹp của Sơn Đoòng, du khách thường phải đặt trước cả năm do số lượng tour bán ra hạn chế.</p>
<p>Carlsbad Caverns, Mỹ đây là hang động với hơn 119 buồng ngầm tại bang New Mexico, đón hơn 400.000 lượt khách mỗi năm và tạo ra doanh thu hàng triệu USD từ vé tham quan, các tour du lịch và hoạt động giáo dục.</p>
<p>Waitomo Glowworm Caves, New Zealand nổi tiếng với những đàn đom đóm phát sáng, thu hút hơn 500.000 lượt khách quốc tế/năm, với giá vé trung bình 50 USD/người.</p>
<p>Jeita Grotto, Lebano là một trong những kỳ quan tự nhiên của thế giới, Jeita Grotto đóng vai trò quan trọng trong du lịch Lebanon, với doanh thu từ vé vào cửa và các hoạt động liên quan đạt hơn 10 triệu USD/năm.</p>
<p><b><i>Các loại hình du lịch hang động phổ biến</i></b></p>
<p>Các hình thức, loại hình du lịch hang động phổ biến được cung cấp hiện nay có mạo hiểm, thám hiểm, tự nghiên và nghiên cứu.</p>
<p>Thám hiểm mạo hiểm (Adventure Caving) là các hoạt động gồm khám phá hang động sâu, lặn trong hang ngập nước (ở Mexico hoặc Bỉ) hay như Sơn Đoòng. Các tour này thường đòi hỏi người tham gia phải có đủ sức khỏe, phải được huấn luyện các kỹ năng cơ bản trước khi chính thức tham gia tour thám hiểm. Hướng dẫn viên đi cùng đoàn là những hướng dẫn viên được đào tạo bài bản có nhiều kỹ năng xử lý tình huống. Bên cạnh đó các tour này thường có giá vé cao, thời gian trải nghiệm dài hơn so với các tour khác.</p>
<p>Tham quan tự nhiên (Eco-tourism) là kiểu tour khám phá hang động với hệ sinh thái độc đáo, như hệ động thực vật trong hang. Tour này thường không quá mạo hiểm, nhiều đối tượng có thể tham gia bao gồm cả người lớn tuổi, trẻ em với sự giám sát và hỗ trợ của hướng dẫn viên chuyên nghiệp.</p>
<p>Giáo dục và nghiên cứu khoa học, đây là tour khám phá các hệ thống hang động nơi là điểm đến nghiên cứu cho các nhà khoa học và sinh viên trong ngành sinh học, địa chất…</p>
<p><b><i>Doanh thu từ loại hình du lịch hang động</i></b></p>
<p>Ước tính, các địa điểm du lịch hang động nổi tiếng trên thế giới mang lại doanh thu trung bình từ 20-50 triệu USD/năm từ vé vào cửa, các dịch vụ đi kèm như hướng dẫn viên, quà lưu niệm, và tổ chức sự kiện.<b><i></i></b></p>
<p><b><i>Tiềm năng phát triển du lịch hang động trên thế giới</i></b></p>
<p>Các hang động không chỉ là kỳ quan thiên nhiên mà còn mang giá trị khảo cổ, địa chất và sinh học. Ví dụ: Hang Altamira (Tây Ban Nha) có giá trị khảo cổ nhờ các bức tranh thời tiền sử.<b><i> </i></b>Nhiều hang động được UNESCO công nhận là di sản thế giới, tăng cường giá trị thu hút khách du lịch quốc tế, trong đó có thể kể đến như hang Sơn Đoòng của Việt Nam<b><i></i></b></p>
<p><b><i>Xu hướng du lịch thiên nhiên</i></b></p>
<p>Sự gia tăng của các loại hình du lịch bền vững và du lịch thiên nhiên giúp du lịch hang động trở thành lựa chọn hấp dẫn.<b><i> </i></b>Du khách muốn tìm kiếm các trải nghiệm khác biệt, đặc biệt sau đại dịch COVID-19, khi nhu cầu du lịch thiên nhiên tăng mạnh, là cơ hội để du lịch hang động phát triển.<b><i></i></b></p>
<p><b><i>Lợi ích có được từ du lịch hang động</i></b></p>
<p>Cũng như các loại hình du lịch khác, du lịch hang động tạo ra việc làm, các khu du lịch hang động cần hướng dẫn viên, nhân viên bảo tồn, và các dịch vụ liên quan. Các điểm như Waitomo Caves hay Carlsbad Caverns không chỉ thu tiền vé mà còn bán các tour phụ, đồ lưu niệm, và dịch vụ đi kèm. Tăng trưởng kinh tế địa phương thông qua việc tạo việc làm và kích thích các ngành liên quan như nhà hàng, khách sạn, và bán đồ lưu niệm, sản vật địa phương…đóng góp đáng kể cho GDP địa phương.</p>
<p>Ngoài ra du lịch còn mang lại lợi ích xã hội như gắn kết cộng đồng địa phương trong việc phát triển và quản lý du lịch. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên thông qua các chương trình giáo dục.</p>
<p>Lợi ích về môi trường bởi nhiều hệ thống hang động sử dụng nguồn thu từ du lịch để bảo tồn và cải thiện cơ sở hạ tầng bền vững. Tạo động lực để bảo vệ các khu vực tự nhiên khỏi sự khai thác bất hợp pháp.</p>
<p><b><i>Du lịch hang động đóng góp tích cực vào công tác bảo tồn và giáo dục</i></b></p>
<p>Phí tham quan thường được sử dụng để bảo tồn các hệ thống hang động và giáo dục cộng đồng về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.</p>
<p><b><i>Thách thức trong phát triển du lịch hang động</i></b></p>
<p>Số lượng lớn du khách đến một điểm đến có thể gây tổn hại đến môi trường trong hang, làm thay đổi vi khí hậu hoặc ảnh hưởng đến các hệ sinh thái nhạy cảm.  Ví dụ: Hang Altamira (Tây Ban Nha) phải hạn chế lượng khách vì sợ hư hại các bức tranh tiền sử. Nhiều hang động di sản khác trên thế giới cũng đang phải áp dụng việc quy định số lượng khách để hạn chế sự tác động tới di sản và môi trường tự nhiên. <b><i></i></b></p>
<p>Chị phí đầu hạ tầng nhiều bởi hệ thống hang động thường nằm ở khu vực xa xôi, khó tiếp cận, đòi hỏi đầu tư lớn vào cơ sở hạ tầng như đường đi, hệ thống chiếu sáng, cảnh báo an toàn cho người tham gia.</p>
<p>Việc cân bằng giữa phát triển và bảo tồn cũng là thách thức bởi nhà đầu tư thì luôn muốn thu hút số lượng khách lớn nhưng việc khai thác du lịch quá mức có thể phá vỡ sự cân bằng tự nhiên, ảnh hưởng đến giá trị lâu dài của hang động.</p>
<p><b>Bài học từ thế giới cho Việt Nam</b></p>
<p>Việt Nam, với hơn 30 hệ thống hang động lớn nhỏ từ Phong Nha-Kẻ Bàng, (Quảng Bình) đến hang động Mường Hoa (Sapa), có tiềm năng trở thành điểm đến du lịch hang động hàng đầu thế giới. Đặc biệt, tour du lịch hang Sơn Đoòng đã được biết đến và có uy tín, thương hiệu là tiền đề và mô hình để du lịch hang động Việt Nam phát triển trong giai đoạn tới. Tuy nhiên để loại hình này có thể phát triển tốt hơn, để Việt Nam trở thành điểm đến lựa chọn cho những khách du lịch hang động thì Việt Nam cần tập trung vào thực hiện một số nhiệm vụ sau:</p>
<p>Phát triển hạ tầng giao thông, để đảm bảo việc tiếp cận với các điểm đến dễ dàng và thuận lợi hơn nhưng phải đảm bảo các yếu tố không phá vỡ môi trường tự nhiên.</p>
<p>Đầu tư bền vững, phát triển các mô hình du lịch bền vững là xu hướng chung đang được quan tâm của ngành du lịch toàn cầu, vì vậy việc phát triển du lịch hang động ở Việt Nam cần ưu tiên sử dụng công nghệ thân thiện môi trường.</p>
<p>Quảng bá mạnh mẽ, tận dụng mạng xã hội và các nền tảng phát triển để quảng bá vẻ đẹp của hạng động tai Việt Nam đến với bàn bè quốc tế. Thực hiện các chiến dịch truyền thông quốc tế để tăng cường hiểu biết về hoạt động, sản phẩm du lịch hang động Việt Nam đối với thị trường nội địa và quốc tế.</p>
<p>Khai thác đúng cách sẽ giúp Việt Nam vừa bảo tồn được tài nguyên thiên nhiên, vừa thu hút khách du lịch quốc tế, mang lại nguồn thu lớn cho ngành du lịch và kinh tế địa phương.</p>
<p>NLH</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?feed=rss2&#038;p=7094</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Xu hướng du lịch ảo mang lại những gì cho ngành du lịch</title>
		<link>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?p=7092</link>
		<comments>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?p=7092#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 20 Oct 2024 05:41:24 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Banbt1</dc:creator>
				<category><![CDATA[Điểm đến]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://tbt-mocst.vn/?p=7092</guid>
		<description><![CDATA[Du lịch ảo hay còn gọi là du lịch thực tế ảo đang phát triển mạnh mẽ vài năm gần đây bởi sự phát triển nhanh chóng của công nghệ Du lịch ảo là xu hướng phát triển tất yếu trong kỷ nguyên số khi mà mội ngành nghề lĩnh [...]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Du lịch ảo hay còn gọi là du lịch thực tế ảo đang phát triển mạnh mẽ vài năm gần đây bởi sự phát triển nhanh chóng của công nghệ</p>
<p>Du lịch ảo là xu hướng phát triển tất yếu trong kỷ nguyên số khi mà mội ngành nghề lĩnh vực đều chịu tác động từ sự thay đổi công nghệ. Cùng với việc đi theo xu thế chung, du lịch ảo mang lại nhiều vấn đề cho ngành du lịch.</p>
<p><i>Du lịch ảo là gì?</i></p>
<p>Du lịch ảo (Virtual Tourism) là hình thức trải nghiệm các điểm đến thông qua công nghệ thực tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR), hoặc các nền tảng kỹ thuật số khác. Khách du lịch không cần di chuyển vật lý nhưng vẫn có thể tham quan, khám phá văn hóa, lịch sử và cảnh quan từ bất kỳ nơi nào trên thế giới. Du lịch trải nghiệm bằng công nghệ thực tế ảo là hướng đi tất yếu để bắt kịp sự phát triển của ngành trong khu vực và thế giới. Du lịch ảo hay du lịch thực tế ảo là kỷ nguyên mới cho cuộc cách mạng mới mang tên Du lịch 4.0</p>
<p><i>Tiềm năng phát triển của du lịch ảo</i></p>
<p>Theo báo cáo của Allied Market Research, thị trường du lịch ảo toàn cầu đạt giá trị 5,2 tỷ USD vào năm 2022 và dự kiến tăng trưởng với tốc độ CAGR 30% từ 2023 đến 2030. Sự phát triển của các công nghệ VR/AR, trí tuệ nhân tạo (AI), và 5G đã mở rộng khả năng tiếp cận và cải thiện chất lượng trải nghiệm du lịch ảo.</p>
<p><i>Tiện lợi và tiếp cận dễ dàng</i></p>
<p>Đổi mới ngành du lịch thì việc ứng dụng thực tế ảo vào du lịch là một đột phá mới . Thực tế đã chứng minh được tính hiệu quả mà nó mang lại cho các dự án, các địa phương. Thu hút du khách tới các địa điểm du lịch, di tích thắng cảnh của các địa phương. Thực tế ảo là cho phép trải nghiệm chìm đắm, thậm chí có thể đi lại, tương tác trực tiếp vào không gian đó sẽ phát huy tối đa sự hứng thú, tạo nên sự ấn tượng, thèm khát đến một địa điểm nào đó mà họ chưa có điều kiện đến hoặc đang trong quá trình tham khảo.  Ngành du lịch với tốc độ phát triển tốt, các công ty cũng bắt đầu cạnh tranh nhau khốc liệt hơn. Cải tiến quy trình, đổi mới là cách tốt nhất để tạo lợi thế cạnh tranh giữa các công ty, các quốc gia với nhau.</p>
<p>Đổi mới cách quản lý, vận hành, tạo điều kiện phục vụ tốt nhất cho du khách là việc phải làm. Ứng dụng công nghệ mới là một đòn bẩy tạo ra sự khác biệt nâng cao hiệu quả nhanh nhất. Đặc thù của du lịch cần thu hút, tham khảo trải nghiệm trước để thu hút du khách đến thăm. Tạo được sự tiện lợi cho khách chọn, kết nối nhanh chóng, mọi lúc mọi nơi là xu hướng mới.</p>
<p>Thưc tế ảo VR, thực tế tăng cường AR đủ tất cả yêu cầu trên để đôi mới du lịch. Du lịch ảo là phần quan trọng làm nên du lịch 4.0, nó đổi mới toàn diện cách làm. Kết nối khách hàng với công ty du lịch, quảng bá, trải nghiệm người dùng, đặt tour,thanh toán online. Khi muốn đến du lịch một địa danh nhưng cần tham khảo, thông tin, hình ảnh, video đã sẵn. Bạn giờ có thể trải nghiệm nó vào tham quan, đi lại, tương tác với các vật thể ở đó trên website3D,Trên thiết bị kính thực tế ảo VR, hay trên thiết bị di động bằng thực tế tăng cường AR. Sau khi trải nghiệm thấy đẹp, thích, thì có thể đặt tour thanh toán trực tiếp mọi lúc, mọi nới</p>
<p>Du lịch ảo đáp ứng nhu cầu của những người không thể di chuyển vật lý, chẳng hạn như người cao tuổi, người khuyết tật, hoặc những người không có đủ tài chính. Khách hàng có thể tham gia vào các chuyến tham quan bất cứ lúc nào, không bị ràng buộc bởi thời gian hoặc chi phí đi lại.</p>
<p><i>Du lịch ảo góp phần trong công tác </i><i>bảo tồn và giáo dục</i></p>
<p>Nhiều di sản có nguy cơ bị hư hại do lượng du khách quá đông, nhưng với công nghệ ảo, các điểm đến có thể được “bảo tồn kỹ thuật số” và giảm bới số lượng đến trực tiếp điều này giảm tác động đến di sản. Du lịch ảo cung cấp cơ hội học tập, giúp mọi người hiểu rõ hơn về lịch sử, văn hóa, và thiên nhiên mà không cần tác động trực tiếp đến môi trường.</p>
<p><i>Lợi nhuận có được từ hoạt động du lịch ảo</i></p>
<p>Theo các báo các báo cáo của ngành du lịch thì hiện nay nhiều công ty, bảo tàng, và điểm đến tính phí từ 10 &#8211; 50 USD cho một chuyến tham quan ảo kéo dài từ 30 phút đến 2 giờ. Cùng với tiền bán vé cho chuyến du lịch ảo, điểm đến còn bán sản phẩm và dịch vụ kèm theo như cung cấp các khóa học, tài liệu, hoặc quà lưu niệm liên quan đến điểm tham quan. Ví dụ, khách hàng có thể mua mô hình 3D của di tích đã tham quan. Ngoài ra, điểm đến còn có thể thu được tiền quảng cáo từ các thương hiệu muốn quảng cáo sản phẩm trong các tour du lịch ảo.</p>
<p><i>Chi phí thấp, lợi nhuận cao</i></p>
<p>Mặc dù yêu cầu đầu tư vào công nghệ (máy quay 360 độ, phần mềm VR/AR), nhưng chi phí vận hành du lịch ảo thấp hơn nhiều so với du lịch truyền thống. Khả năng tái sử dụng liên tục trong nhiều năm, các nội dung số như video, hình ảnh và bản đồ ảo có thể được sử dụng nhiều lần mà không phát sinh thêm chi phí.</p>
<p><i>Minh chứng lợi nhuận các tour du lịch ảo trên thế giới</i></p>
<p>Bảo tàng Louvre (Pháp) là điển hình thành công. Tour tham quan ảo của bảo tàng này đã thu hút hơn 10 triệu lượt truy cập trong năm 2020, tạo doanh thu lớn từ các dịch vụ đi kèm như sách và bản đồ kỹ thuật số. Google Arts &amp; Culturu, cung cấp trải nghiệm miễn phí, nhưng hợp tác với các tổ chức nghệ thuật để phát triển nội dung độc quyền và chia sẻ doanh thu từ quảng cáo.</p>
<p><i>Thách thức và hạn chế</i></p>
<p>Thách thức đầu tiền đó là yêu cầu công nghệ cao, để tạo ra các trải nghiệm du lịch ảo chân thực, cần đầu tư lớn vào thiết bị VR/AR, phần mềm và nhân lực phát triển. Khả năng tiếp cận, không phải tất cả khách hàng đều sở hữu thiết bị VR hoặc có khả năng sử dụng công nghệ này. Thiếu tính tương tác thực tế, số nhiều du khách vẫn thích sự tương tác trực tiếp với thiên nhiên, văn hóa, và con người địa phương mà du lịch ảo không thể thay thế hoàn toàn. Ngoài ra sự cạnh tranh lớn cũng phải kể đến khi lĩnh vực này có sự tham gia của các tập đoàn công nghệ lớn như Google, Meta khiến các doanh nghiệp nhỏ khó cạnh tranh.</p>
<p>Tiềm năng phát triển tại Việt Nam</p>
<p>Việt Nam sở hữu nhiều tài nguyên gồm các di sản thiên nhiên và văn hóa như Vịnh Hạ Long, Cố đô Huế, và phố cổ Hội An – những điểm đến lý tưởng để số hóa thành trải nghiệm du lịch ảo.</p>
<p>Các tour ảo có thể được sử dụng để quảng bá du lịch quốc tế, giúp du khách trải nghiệm trước khi quyết định tham quan thực tế.</p>
<p>Việt Nam hiện nay đang hợp tác với các nền tảng quốc tế như Google Arts &amp; Culture và Oculus, đây là cơ hội tốt nếu như tiếp tục hợp tác rộng hơn để phát triển nội dung du lịch ảo, từ đó tiếp cận thị trường toàn cầu.</p>
<p>Du lịch ảo không chỉ là xu hướng tạm thời mà còn là cơ hội dài hạn cho ngành du lịch, đặc biệt trong bối cảnh công nghệ ngày càng phát triển. Mặc dù không thể thay thế hoàn toàn du lịch truyền thống, du lịch ảo mở ra cánh cửa mới cho việc bảo tồn di sản, giáo dục cộng đồng và tạo nguồn thu bền vững. Tại Việt Nam, việc đầu tư vào du lịch ảo không chỉ giúp khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch mà còn nâng cao vị thế trên bản đồ du lịch quốc tế. Với sự kết hợp giữa tài nguyên phong phú và công nghệ hiện đại, tiềm năng lợi nhuận từ loại hình này là rất lớn.</p>
<p>NLH</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?feed=rss2&#038;p=7092</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn về du lịch mạo hiểm ở Việt Nam (Bài 4)</title>
		<link>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?p=7087</link>
		<comments>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?p=7087#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 10 Oct 2024 05:39:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Banbt1</dc:creator>
				<category><![CDATA[Điểm đến]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://tbt-mocst.vn/?p=7087</guid>
		<description><![CDATA[Như đã phân tích, đề cập trong các bài viết trước, để phát triển sản phẩm du lịch mạo hiểm ở Việt Nam thì một trong các yếu tố then chốt đó là phải xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về du lịch mạo hiểm. Hệ thống này [...]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Như đã phân tích, đề cập trong các bài viết trước, để phát triển sản phẩm du lịch mạo hiểm ở Việt Nam thì một trong các yếu tố then chốt đó là phải xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về du lịch mạo hiểm. Hệ thống này phải đảm bảo các tiêu chuẩn cho người tham gia, tổ chức cung cấp dịch vụ cũng như các dụng cụ, hỗ trợ bảo vệ sự an toàn.</p>
<p>Tình hình kinh doanh du lịch mạo hiểm tại Việt Nam phát triển tích cực vài năm trở lại đây. Cùng với nguồn lực về tài nguyên thiên nhiên đa dạng thích hợp cho phát triển sản phẩm du lịch mạo hiểm thì việc số lượng khách du lịch tăng mạnh cũng là một trong những lý do khiến sản phẩm du lịch mạo hiểm được quan tâm hơn. Tuy nhiên, việc quản lý và giám sát các hoạt động mạo hiểm thì còn nhiều hạn chế. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến vài sự cố không mong muốn ảnh hưởng tới sức khỏe của người tham gia và uy tín của cơ quan quản lý, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ. Bên canh đó, công tác phát triển sản phẩm du lịch mạo hiểm cũng chưa được thực hiện bài bản, xứng với tài nguyên thiên nhiên bởi các doanh nghiệp lữ hành, còn dè dặt trong việc đầu tư phát triển sản phẩm du lịch này. Lý do bởi khách du lịch Việt không có nhiều người có sở thích khám phá và lựa chọn sản phẩm du lịch mạo hiểm để trải nghiệm. Khách du lịch nước ngoài là đối tượng thích du lịch mạo hiểm thì lại có yêu cầu cao về sản phẩm đặc biệt là mức độ an toàn và sự chuyên nghiệp cũng như kỹ năng của hướng dẫn viên. Trong khi đó tại Việt Nam chưa có trường lớp đào tạo bài bản về hướng dẫn viên du lịch mạo hiểm. Các doanh nghiệp kinh doanh hiện nay đều chỉ dừng ở việc thuê người dân bản địa – những người thông thuộc địa hình tại điểm kinh doanh, hoặc các vận đông viên – người có sức khỏe tốt để theo các tour du lịch mạo hiểm. Ngay cả việc hướng dẫn sử dụng các sản phẩm hỗ trợ, sản phẩm bảo vệ an toàn khi tham gia hoạt động du lịch mạo hiểm cũng chỉ được truyền lại theo kiểu chia sẻ kinh nghiệm chứ chưa có tiêu chí, quy định cụ thể nào để đánh giá.</p>
<p>Luật Du lịch 2017 đã có các điều khoản liên quan đến du lịch mạo hiểm, cụ thể: Điều 36, khoản 1, điểm g đã có quy định về việc thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nếu không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định trong việc áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của du khách.</p>
<p>Nghị định 168/2017NĐ-CP của Chính phủ ban hành quy định một số điều của Luật Du lịch cũng quy định về những loại hình du lịch mạo hiểm, cụ thể: Điều 8 của nghị định quy định các hoạt động du lịch như dù bay, khinh khí cầu, nhảy dù, mô tô, ô tô địa hình, lặn dưới nước, chèo thuyền vượt ghềnh thác….đều là những sản phẩm du lịch có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng và sức khỏe của khách du lịch. Tại Điều 9 của Nghị định quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn khi kinh doanh các sản phẩm du lịch có thể gây nguy hiểm cho tính mạng và sức khỏe của khách du lịch. Các biển pháp bao gồm: Cung cấp cảnh báo và hướng dẫn về điều kiện khí hậu, thời tiết, sức khỏe và các yếu tố liên quan đến sản phẩm du lịch; Có phương án cứu hộ và bố trí lực lượng cứu hộ để can thiệp, xử lý, ứng cứu kịp thời các sự cố, tại nạn và rủi ro, đồng thời duy trì thông tin liên lạc với khách du lịch trong suốt thời gian cung cáp sản phẩm. Bố trí, sử dụng huấn luyện viên kỹ thuật, hướng dẫn viên có chuyên môn phù hợp…Cung cấp, hướng dẫn sử dụng và giám sát việc sử dụng trang thiết bị, dụng cụ hỗ trợ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, bảo đảm an toàn cho khách du lịch.</p>
<p>Hiện nay, hệ thống tiêu chuẩn về du lịch mạo hiểm tại Việt Nam đã được xây dựng ban hành vẫn còn rất hạn chế, gồm:</p>
<p>- TCVN 12592:2018 Du lịch mạo hiểm – Hệ thống an toàn – Yêu cầu (Adventure tourism – Safety management systems – Requirements). Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu đối với hệ thống quản lý an toàn cho các nhà cung cấp dịch vụ, hoạt động du lịch mạo hiểm</p>
<p>- TCVN 12593:2018 Du lịch mạo hiểm – Người hướng dẫn – Năng lực cá nhân (Adventure tourism – Leaders – Personnel Competence). Tiêu chuẩn này chỉ ra những năng lực cần thiết và các kết quả cần đạt được liên quan đến năng lực của những người hướng dẫn cho các loại hoạt động du lịch mạo hiểm ngoại trừ người hướng dẫn/ huấn luyện viên hoạt động du lịch mạo hiểm dưới nước.</p>
<p>- TCVN 12594:2018 Du lịch mạo hiểm tông tin cho người tham gia (Adventure tourism – Information for participants) quy định yêu cầu thông tin tối thiểu được cung cấp cho người tham gia trước, trong và sau vào các hoạt động du lịch mạo hiểm. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho tất cả các loại hình, nhà cung cấp ở mọi quy mô, hoạt động trong các môi trường địa lý, văn hóa và xã hội khác nhau.</p>
<p>- TCVN xxxx:xxxx (ISO 3163:2022) Du lịch mạo hiểm – Thuật ngữ và định nghĩa (Adventure tourism – Vocabulary) là tiêu chuẩn quốc gia đang triển khai xây dựng (sẽ công bố năm 2025). Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa dùng để mô tả cơ sở vật chất và dịch vụ của các nhà cung cấp dịch vụ du lịch.</p>
<p>- TCVN xxxx:xxxx ( ISO 20611:2018) Du lịch mạo hiểm – Thực hành tốt đế phát triển bền vững – Các yêu cầu và khuyến nghị (Adventure tourism – Good pracitices for sustainanlility – Requirements and recommendation), tiêu chuẩn này đang trong giai đoạn triển khai sẽ thực hiện trong hai năm 2025-2026. Sau khi hoàn thiện và công bố sẽ là cơ sở giúp các doanh nghiệp, tổ chức, nhà cung cấp hoạt động du lịch mạo hiểm với các quy mô và loại hình khác nhau; cơ quan quản lý, cá nhân tham gia (gồm cả hướng dẫn viên và khách du lịch) có thể nắm được các yêu cầu và nguyên tắc cần thiết trong quá trình thực hành /quản lý đạt được mục tiêu phát triển bền vững.</p>
<p>Cùng với các tiêu chuẩn đã và đang trong quá trình xây dựng, cơ quản quản lý nhà nước đang trong quá trình xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật đối với thiết bị có sử dụng trong du lịch mạo hiểm ví dụ như an toàn với thiết bị leo núi, an toàn với thiết bị lặn biển – đây cũng là những môn thể thao phổ biến, gắn liền với sự phát triển du lịch mạo hiềm, cũng là những loại hình du lịch mạo hiểm chủ yếu có thể phát triển tại thị trường Việt Nam dựa theo tài nguyên thiên nhiên sẵn có.</p>
<p>Theo báo cáo của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), du lịch mạo hiểm được xác định là loại hình quan trọng với doanh thu trên 600 triệu USD (năm 2019), riêng thị trường Châu Âu đóng góp hơn 30% doanh thu du lịch mạo hiểm, chiếm 11% tổng doanh thu du lịch thế giới. Khách du lịch Châu Âu là một trong những thị trường khách quan trọng, hướng đến của Việt Nam bởi đây là thị trường khách có khả năng chi trả cao, thời gian lưu trú dài. Để tăng sức hấp dẫn thu hút thị trường khách này, việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn mạo hiểm ở Việt Nam làm tiền đề cơ bản để phát triển sản phẩm du lịch mạo hiểm cũng là một giải pháp quan trọng.</p>
<p>Nhận định được yếu tố then chốt để phát triển sản phẩm du lịch mạo hiểm trở thành sản phẩm chủ đạo, góp phần đa dạng hóa sản phẩm du lịch của Việt Nam. Cơ quản quản lý nhà nước ngành du lịch đã rất tích cực trong việc xây dựng các tiêu chuẩn về loại hình này. Tuy nhiên, trong bức tranh tổng thể thì số lượng các tiêu chuẩn này vẫn còn khá khiêm tốn vì vậy trong giai đoạn tiếp theo cần tích cực hơn nữa hoàn thiện đầy đủ hệ thống tiêu chuẩn về du lịch mạo hiểm.</p>
<p>Nguyễn Lan Hương</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://tbt.khcnmt-bvhttdl.vn/?feed=rss2&#038;p=7087</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
